Văn bản kế toán chuyên trang chia sẻ các văn bản pháp luật mới nhất, bao gồm Nghị định, Thông tư, Các hướng dẫn thi hành đang có hiệu lực. Nhằm hỗ trợ cộng đồng kế toán Việt Nam trong công việc. 5/10/11. Bài viết: 3,078. 'Không thể bỏ bảo hiểm xe máy bắt buộc'. Nhiều người chẳng hiểu bảo hiểm xe máy bắt buộc dùng trong trường hợp nào, bồi thường cho ai, nên mới sử dụng sai mục đích của nó. Theo dự thảo Nghị định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ phải có hiệu lực từ 2 năm trở lên hoặc hợp đồng đã có giá trị hoàn lại. Tổng số tiền tạm ứng không được vượt quá 80% giá trị hoàn lại, sau khi trừ đi khoản nợ (nếu có) tại thời điểm yêu cầu tạm ứng. Đồng thời, không được thấp hơn mức phí quy định tối thiểu của công ty bảo hiểm tại từng thời điểm. Hiện nay, chi phí mà bảo hiểm xã hội chi trả cho các khoản khám chữa bệnh của bệnh nhân sẽ dao động từ 40% - 80% tùy vào từng trường hợp. 2 hoặc 3 triệu đồng. Trường hợp này, nếu bảo hiểm y tế chi trả cho bạn một phần thì bạn sẽ chỉ cần đóng khoảng vài Hủy ngang hợp đồng nhận giá trị hoàn lại Hoàn phí bảo hiểm nộp dư Rút từ giá trị tài khoản Vay từ giá trị hoàn lại Thanh toán quyền lợi đáo hạn Thanh toán quyền lợi tiền mặt Khác: _____ Bên mua bảo hiểm: Số hợp đồng bảo hiểm: Chủ tài khoản: Số tài khoản: NU6Xpr. Hiểu rõ được vấn về khi nào hợp đồng bảo hiểm vô hiệu chính là phương thức tốt nhất để bảo vệ lợi ích của bản thân và duy trì tính hiệu lực lâu dài của hợp đồng. Bài viết sau đây của Medplus sẽ cung cấp thêm các thông tin cần thiết giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về những trường hợp dẫn đến hợp đồng bảo hiểm bị vô hiệu, hãy cùng tham khảo các trường hợp dưới đây. Hợp đồng bảo hiểm bị mất hiệu lực trong những trường hợp nào? Hợp đồng bảo hiểm bị mất hiệu lực trong những trường hợp nào? Việc không hiểu rõ các chính sách quy định trên hợp đồng sẽ dễ dàng dẫn đến những trường hợp không đáng có làm hợp đồng bảo hiểm vô hiệu. Do đó, chủ hợp đồng bảo hiểm cần lưu ý tránh những vấn đề sau đây Không đóng phí bảo hiểm đầy đủ và đúng hạn Khi nhu cầu tham gia bảo hiểm của người dân ngày một tăng cao, nhiều doanh nghiệp cũng dần linh hoạt hơn với các điều khoản về mức phí tham gia, qua đó cho phép chủ hợp đồng nộp phí theo định kỳ hàng tháng/quý/năm. Nhưng nhiều khách hàng không đóng phí thường xuyên cho bảo hiểm vì chưa nắm rõ các nghĩa vụ cần thực hiện của mình. Không đóng phí bảo hiểm đầy đủ và đúng hạn Theo quy định của luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp cung cấp có thể gia hạn thời gian nộp phí bảo hiểm cao nhất 60 ngày nếu bên tham gia không đóng phí bảo hiểm đúng thời hạn hợp đồng. Các quyền lợi bảo hiểm vẫn được giữ nguyên vẹn trong quá trình suốt gia hạn. Nói cách khác, nếu rủi ro xảy ra thì bên mua bảo hiểm vẫn được hưởng quyền lợi bảo hiểm. Tuy nhiên, nếu hết thời gian gia hạn mà người tham gia vẫn chưa nộp phí thì sẽ xảy ra hai tình huống như sau Trường hợp đầu tiên, hợp đồng đã tham gia sẽ không có giá trị hoàn lại, nghĩa là hợp đồng bảo hiểm mất đi hiệu lực và bên tham gia không được hưởng quyền lợi cũng như khoản hoàn trả bảo hiểm đã nộp. Trường hợp thứ hai, khi kết thúc thời gian gia hạn đóng phí mà chủ hợp đồng vẫn chưa thanh toán đầy đủ đồng thời cũng không đề nghị kết thúc hợp đồng, phía doanh nghiệp bảo hiểm sẽ khấu trừ từ các khoản quyền lợi, bảo tức và lãi tích lũy chưa rút nếu có của hợp đồng đã tham gia. Cung cấp thông tin không trung thực Nghĩa vụ cung cấp thông tin trung thực và đầy đủ là rất quan trọng khi tham gia bảo hiểm. Đây là điều kiện để doanh nghiệp bảo hiểm đánh giá rủi ro và chấp nhận quyền lợi đối với khách hàng tham gia. Nếu chủ hợp đồng kê khai thông tin trung thực về độ tuổi, sức khỏe, nghề nghiệp vào thời điểm xảy ra rủi ro thì sẽ được đền bù theo như thỏa thuận ban đầu. Ngược lại, khi cố tình cung cấp sai thông tin khi xảy ra sự cố bất ngờ, công ty bảo hiểm có quyền không chi trả quyền lợi bảo hiểm cho người tham gia, đồng thời chấm dứt hợp đồng. Cung cấp thông tin không trung thực Khoản tiền tạm ứng và nợ lãi tương ứng lớn hơn giá trị hợp đồng Nếu hợp đồng có giá trị bằng tiền mặt, khách hàng có thể đề nghị doanh nghiệp bảo hiểm thanh toán trước cao nhất 80% sau khi trừ đi các khoản nợ. Trong trường hợp xảy ra rủi ro bất khả kháng, người được bảo hiểm sẽ nhận được quyền lợi theo thỏa thuận đã ký kết nhưng doanh nghiệp sẽ khấu trừ trước số tiền tạm ứng và lãi trên khoản đó. Chính sách sẽ bị vô hiệu nếu tổng số tiền ứng trước và tiền lãi tương ứng vượt quá giá trị tiền mặt. Khi đó, sẽ không có khoản hoa hồng nào được tính và quyền lợi bồi thường cũng không được chi trả. Nhờ người ký tên thay nhưng không có văn bản ủy quyền Theo nguyên tắc chung, người mua bảo hiểm phải trực tiếp ký kết vào hợp đồng bảo hiểm. Nếu chủ hợp đồng cho phép người khác ký vào hợp đồng, trước tiên cần ủy quyền hợp pháp bằng văn bản. Nếu không có giấy ủy quyền bằng văn bản theo quyết định, hợp đồng bảo hiểm sẽ mất đi hiệu lực. Trong trường hợp xảy ra bất trắc, người được bảo hiểm sẽ không hưởng được bất kỳ quyền lợi bảo hiểm nào. Trên đây là 4 trường hợp dẫn đến hợp động bảo hiểm vô hiệu mà người tham gia cần biết. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào hãy để lại thông tin tại đây để được tư vấn miễn phí bạn nhé! Hợp đồng bảo hiểm là hợp đồng pháp lý thể hiện sự thỏa thuận giữa người mua bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm. Theo thời kỳ nhất định hàng tháng, hàng quý, hàng năm,… tùy theo chính sách và thỏa thuận người mua bảo hiểm sẽ phải trả cho doanh nghiệp bảo hiểm khoản phí nhất định. Khi không may gặp phải rủi ro hoặc đến thời điểm đáo hạn, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ chi trả cho người tham gia bảo hiểm một khoản tiền trợ cấp. Vậy pháp luật Việt Nam quy định khi nào thì hợp đồng bảo hiểm vô hiệu? cùng tìm hiểu ngay trong bài viết này. 1. Trường hợp của hợp đồng bảo hiểm vô hiệu Pháp luật Việt Nam quy định rất rõ về các trường hợp hợp đồng bảo hiểm vô hiệu trong Bộ luật dân sự và Điều 22 Luật kinh doanh bảo hiểm. Theo Điều 117 Bộ luật dân sự 2015, Hợp đồng dân sự bị vô hiệu khi không đáp ứng được một trong các điều kiện sau Hợp đồng bị vô hiệu khi có nội dung, mục đích vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội. Hợp đồng vô hiệu do giả tạo. Tức là hợp đồng được lập nhằm mục đích che giấu một hợp đồng khác hoặc trốn tránh nghĩa vụ với bên thứ ba. Giao dịch dân sự bị vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người có khó khăn trong trong nhận thức, làm chủ hành vi xác lập, thực hiện. Hợp đồng vô hiệu do bị nhầm lẫn làm cho một bên hoặc các bên không đạt được mục đích của việc xác lập hợp đồng. Hợp đồng vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép. Tức là một bên tham gia bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép thực hiện do hành vi cố ý của bên còn lại hoặc bên thứ ba khiến bên kia hiểu sai lệch về chủ đề, tính chất của đối tượng hoặc nội dung của giao dịch dân sự và đã xác lập hợp đồng đó. Khi người xác lập không làm chủ được nhận thức, hành vi của mình thì hợp đồng đó cũng bị vô hiệu. Hợp đồng vi phạm các quy định điều kiện về hình thức thì cũng bị vô hiệu. Điều 22 Luật kinh doanh bảo hiểm quy định về các trường hợp mà hợp đồng bảo hiểm vô hiệu, bao gồm Bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể được bảo hiểm. Tức là trong hợp đồng các quyền lợi chỉ phục vụ lợi ích của bên bán bảo hiểm mà bên mua không được hưởng lợi ích gì từ việc tham gia bảo hiểm đó. Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm không tồn tại. Tại thời điểm giao kết hợp đồng, bên mua bảo hiểm đã biết sự kiện bảo hiểm đã được xảy ra, có ý che giấu để được hưởng lợi. Bên mua bảo hiểm hoặc doanh nghiệp bảo hiểm có hành vi lừa dối khi giao kết hợp đồng. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 2. Xử lý hợp đồng bảo hiểm vô hiệu thế nào? Hợp đồng bảo hiểm bị vô hiệu sẽ không có giá trị pháp lý đồng thời không làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia ký kết. Khi hợp đồng bảo hiểm vô hiệu cần khôi phục lại tình trạng ban đầu giống như trước lúc giao kết hợp đồng, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Tức là doanh nghiệp bảo hiểm sẽ trả lại phí bảo hiểm đã thu của người tham gia bảo hiểm. Còn người bảo hiểm phải trả lại toàn bộ số tiền đã nhận do bồi thường hoặc tương ứng với phần bị vô hiệu. Bên có lỗi phải bồi thường cho bên kia số tiền thiệt hại liên quan. Lưu ý Hợp đồng bị vô hiệu có 2 loại là hợp đồng vô hiệu toàn bộ và hợp đồng vô hiệu một phần. Hợp đồng bị vô hiệu một phần khi từng phần nội dung của nó bị vô hiệu nhưng lại không gây ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần nội dung còn lại. >>> Liên kết hữu ích Tranh chấp bảo hiểm nhân thọ Hy vọng với những thông tin về hợp đồng bảo hiểm vô hiệu khi nào sẽ giúp bạn đọc có thêm kiến thức cho các trường hợp mà hợp đồng bị vô hiệu. Phương Anh Chào luật sư, em gái tôi năm nay 25 tuổi à người bị tòa án ra quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, em kể mới mua một gói hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ hồi 3 tháng trước và số tiền đó là tiền lấy cắp từ tiền tiết kiệm của cả nhà. Bây giwof nhà tôi rất lo lắng, nghe nói nếu người giao kết hợp đồng bảo hiểm bị mất năng lực hành vi dân sự thì hợp đồng sẽ vô hiệu. Vậy năm 2023, hợp đồng bảo hiểm vô hiệu khi nào? Xin được tư vấn. Để giải đáp vấn đề trên mời quý độc giả cùng Luật sư X tham khảo bài viết dưới đây để biết thêm chi tiết. Căn cứ pháp lý Luật Kinh doanh bảo hiểm Hợp đồng bảo hiểm là gì? Theo Luật kinh doanh bảo hiểm định nghĩa về hợp đồng bảo hiểm như sau Hợp đồng bảo hiểm là sự thoả thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm. Các loại hợp đồng bảo hiểm bao gồm Hợp đồng bảo hiểm con người;Hợp đồng bảo hiểm tài sản;Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự. Giải thích hợp đồng bảo hiểmDo doanh nghiệp bảo hiểm lập hợp đồng và hiểu rõ hợp đồng hơn người mua bảo hiểm. Nên trong trường hợp hợp đồng bảo hiểm có điều khoản không rõ ràng thì điều khoản đó được giải thích theo hướng có lợi cho bên mua bảo hiểm. Như vậy, trước khi mua bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm bạn cần đọc kỹ các điều khoản quy định trong hợp đồng. Nội dung của hợp đồng bảo hiểm Nội dung bảo hiểm phải bao gồm các nội dung như sau Tên, địa chỉ của doanh nghiệp bảo hiểm, bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng; Đối tượng bảo hiểm; Số tiền bảo hiểm, giá trị tài sản được bảo hiểm đối với bảo hiểm tài sản; Phạm vi bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm, điều khoản bảo hiểm; Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm; Thời hạn bảo hiểm; Mức phí bảo hiểm, phương thức đóng phí bảo hiểm; Thời hạn, phương thức trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường; Các quy định giải quyết tranh chấp; Ngày, tháng, năm giao kết hợp đồng. Hợp đồng bảo hiểm vô hiệu khi nào? Năm 2023, hợp đồng bảo hiểm vô hiệu khi nào Căn cứ vào khoản 1 Điều 25 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 quy định về các trường hợp hợp đồng bảo hiểm vô hiệu như sau Bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm; Không có đối tượng bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm; Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm biết sự kiện bảo hiểm đã xảy ra; Mục đích, nội dung hợp đồng bảo hiểm vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội; Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài và bên mua bảo hiểm giao kết hợp đồng bảo hiểm giả tạo; Bên mua bảo hiểm là người chưa thành niên; người mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; Hợp đồng bảo hiểm được giao kết có sự nhầm lẫn làm cho một bên hoặc các bên không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng, trừ trường hợp mục đích giao kết hợp đồng của các bên đã đạt được hoặc các bên có thể khắc phục ngay được sự nhầm lẫn làm cho mục đích của việc giao kết hợp đồng vẫn đạt được; Hợp đồng bảo hiểm được giao kết do bị lừa dối, trừ trường hợp quy định tại Điều 22 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022; Hợp đồng bảo hiểm được giao kết do bị đe dọa, cưỡng ép; Bên mua bảo hiểm không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình khi giao kết hợp đồng bảo hiểm; Hợp đồng bảo hiểm không tuân thủ quy định về hình thức quy định tại Điều 18 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022. Theo đó, hợp đồng bảo hiểm sẽ bị vô hiệu khi thuộc một trong những trường hợp nêu trên. Bên mua bảo hiểm sẽ có những quyền và nghĩa vụ như thế nào? Căn cứ vào khoản 1 Điều 21 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 quy định về quyền của bên mua bảo hiểm như sau Lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài để giao kết hợp đồng bảo hiểm; Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài cung cấp bản yêu cầu bảo hiểm, bảng câu hỏi liên quan đến rủi ro được bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm, quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm và giải thích các điều kiện, điều khoản bảo hiểm; Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài cung cấp bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm quy định tại Điều 18 của Luật này; Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài cấp hóa đơn thu phí bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm và quy định của pháp luật có liên quan; Hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm quy định tại khoản 3 Điều 22 và Điều 35 hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm quy định tại Điều 26 của Luật này; Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm; Chuyển giao hợp đồng bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm hoặc theo quy định của pháp luật; Quyền khác theo quy định của pháp luật. Căn cứ vào khoản 2 Điều 21 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 quy định về nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm như sau Kê khai đầy đủ, trung thực mọi thông tin có liên quan đến hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài; Đọc và hiểu rõ điều kiện, điều khoản bảo hiểm, quyền, nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm khi giao kết hợp đồng bảo hiểm và nội dung khác của hợp đồng bảo hiểm; Đóng phí bảo hiểm đầy đủ, đúng hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm; Thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài những trường hợp có thể làm tăng rủi ro hoặc giảm rủi ro hoặc làm phát sinh thêm trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài trong quá trình thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm; Thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài về việc xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm; phối hợp với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài trong giám định tổn thất; Áp dụng các biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Mời các bạn xem thêm bài viết Xe máy chỉ có một gương chiếu hậu có bị phạt không? Thay đổi kết cấu xe máy phạt bao nhiêu tiền? Giới hạn kích thước hàng hóa xe máy được phép chở tại Việt Nam theo QĐ 2022 Thông tin liên hệ Vấn đề “Năm 2023, hợp đồng bảo hiểm vô hiệu khi nào?” đã được Luật sư X giải đáp thắc mắc ở bên trên. Với hệ thống công ty Luật sư X chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý trên toàn quốc. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc của quý khách hàng liên quan tới Đổi tên đệm Tp Hồ Chí Minh. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên, chuyên gia dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ giúp quý khách giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm chi phí và ít đi lại. Chi tiết vui lòng liên hệ tới hotline FB Tiktok luatsux Youtube Câu hỏi thường gặp Thời điểm nào phát sinh trách nhiệm bảo hiểm?Trách nhiệm bảo hiểm phát sinh trong những trường hợp sau đây-Hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết và bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo đồng bảo hiểm đã được giao kêt, trong đó có thoả thuận giữa doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm về việc bên mua bảo hiểm nợ phí bảo bằng chứng về việc hợp đồng đã được giao kết và bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm. Thời hạn yêu cầu trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường là bao lâu?Theo quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm thì thời hạn yêu cầu trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường theo hợp đồng bảo hiểm là 1 năm; kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm. Phí bảo hiểm định kỳ phải đóng là bao nhiêu?Tùy theo sản phẩm bảo hiểm bạn lựa chọn, cũng như có hay không mua sản phẩm bổ trợ, mà công ty bảo hiểm quyết định mức phí định kỳ phải đóng. Mặt khác, người tham gia có quyền lựa chọn thời hạn đóng phí, ví dụ đóng hàng tháng, hàng quý, nửa năm hoặc một năm. Hợp đồng bảo hiểm là gì? Một số điều cần lưu ý đối với hợp đồng bảo hiểm? Quyền đơn phương không thực hiện hợp đồng bảo hiểm? Có được giao kết hợp đồng bảo hiểm trước khi có đối tượng bảo hiểm hay không? Quy định pháp luật về xử lý hợp đồng bảo hiểm vô hiệu?Hợp đồng bảo hiểm là căn cứ quan trọng quy định về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm và người tham gia bảo hiểm theo thỏa thuận của hai bên. Trên góc độ pháp lý, hợp đồng bảo hiểm được hiểu là một cam kết pháp lý được thể hiện bằng văn bản giữa hai bên Bên bảo hiểm và bên mua bảo hiểm. Trong đó bên bảo hiểm cam kết sẽ bồi thường cho bên mua bảo hiểm trong trường hợp họ phải gánh chịu những tổn thất tài chính do các rủi ro hoặc sự kiện được bên bảo hiểm chấp nhận gây ra trong thời gian hiệu lực của hợp đồng, trên cơ sở bên mua bảo hiểm trả cho bên bảo hiểm một số tiền nhất định gọi là phí bảo hiểm. Luật sư tư vấn luật qua điện thoại trực tuyến miễn phí Mục lục bài viết 1 1. Hợp đồng bảo hiểm là gì? 2 2. Một số điều cần lưu ý đối với hợp đồng bảo hiểm 3 3. Quyền đơn phương không thực hiện hợp đồng bảo hiểm 4 4. Có được giao kết hợp đồng bảo hiểm trước khi có đối tượng bảo hiểm hay không? 5 5. Quy định pháp luật về xử lý hợp đồng bảo hiểm vô hiệu Khoản 1 Điều 12 Luật kinh doanh bảo hiểm quy định Hợp đồng bảo hiểm là sự thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự hiện bảo hiểm. Như vậy, đứng trên góc độ pháp lý thì hợp đồng bảo hiểm thực chất là một hợp đồng kinh tế trong đó một bên đồng ý bồi thường, trả tiền bảo hiểm cho bên kia khi xảy ra sự kiện bảo hiểm với điều kiện bên kia chấp nhận đóng phí bảo hiểm. Theo hợp đồng bảo hiểm, mối quan hệ nhất định giữa hai bên ràng buộc với nhau bởi hai vấn đề cơ bản bồi thường và nộp phí bảo hiểm. Định nghĩa này có sự chênh lệch so với định nghĩa về hợp đồng bảo hiểm được quy định tại Điều 567 Bộ luật dân sự “Hợp đồng bảo hiểm là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên mua bảo hiểm phả đóng phí bảo hiểm, còn bên bảo hiểm phải trả một khoản tiền bảo hiểm cho bên bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm”. Khái niệm trên cho thấy hợp đồng bảo hiểm là sự thoả thuận giữa hai bên chủ thể đó là bên mua bảo hiểm người tham gia bảo hiểm và bên bảo hiểm doanh nghiệp bảo hiểm với điều kiện là bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm để khi xảy ra sự kiện bảo hiểm bên bảo hiểm phải trả một khoản tiền cho bên mua bảo hiểm. Từ hai định nghĩa này có thể thấy sự mâu thuẫn trong quan điểm về đối tượng được nhận tiền bảo hiểm, trong luật kinh doanh bảo hiểm đối tượng được nhận tiền bảo hiểm là người thụ hưởng hoặc người được bảo hiểm. Bộ luật dân sự không quy định về người hưởng thụ mà chỉ quy định về bên được bảo hiểm và trong luật cũng không làm rõ hơn về khái niệm bên được bảo hiểm. Tóm lại, hợp đồng bảo hiểm là một văn bản pháp lý do người bảo hiểm và người được bảo hiểm ký kết, trong đó người bảo hiểm cam kết bồi thường cho người được bảo hiểm những tổn thất của đối tượng bảo hiểm do những rủi ro được bảo hiểm gây ra còn người được bảo hiểm cam kết trả phí bảo hiểm. Hợp đồng bảo hiểm là một hợp đồng có đủ các tính chất như sau – Là một hợp đồng bồi thường vì khi có tổn thất xảy ra, người bảo hiểm có trách nhiệm bồi thường cho người được bảo hiểm. – Là một hợp đồng của lòng trung thực. Khi ký kết thực hiện hợp đồng bảo hiểm, các bên phải trung thực tối đa. Marine Insurance Act 1906 ghi rõ Khi ký kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm, nếu một bên không trung thực tối đa, bên kia có quyền hủy hợp đồng bảo hiểm. Cụ thể Sau khi ký hợp đồng bảo hiểm mà hàng hóa bị tổn thất, nếu bên mua bảo hiểm chưa có quyền lợi bảo hiểm thì người bảo hiểm có quyền từ chối bồi thường cho dù tổn thất do một rủi ro bảo hiểm gây ra trong hiệu lực bảo hiểm. Hợp đồng bảo hiểm vô hiệu khi tại thời điểm ký kết hợp đồng đối tượng bảo hiểm không tồn tại. Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm mà hàng hóa bị tổn thất trong giai đoạn bảo hiểm này, nếu bên mua bảo hiểm biết sự kiện bảo hiểm đã xảy ra thì hợp đồng bảo hiểm vô hiệu, nếu bên mua bảo hiểm không biết sự kiện đã xảy ra thì hợp đồng bảo hiểm vẫn giữ nguyên hiệu lực… – Là một chứng từ có thể chuyển nhượng được. Đơn bảo hiểm hay giấy chứng nhận bảo hiểm có thể được chuyển nhượng cho một người khác sau khi người được bảo hiểm hay đại diện có thẩm quyền của họ ký ở mặt sau đơn hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm. Ví dụ bán hàng theo giá CIF, người bán hàng sau khi mua bảo hiểm cho hàng sẽ ký hậu vào đơn bảo hiểm rồi chuyển nhượng cho người mua. 2. Một số điều cần lưu ý đối với hợp đồng bảo hiểm Hợp đồng bảo hiểm là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, còn bên bảo hiểm phải trả một khoản tiền bảo hiểm cho bên được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm. Các loại hợp đồng bảo hiểm. Hợp đồng bảo hiểm bao gồm hợp đồng bảo hiểm con người, hợp đồng bảo hiểm tài sản và hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự. Đối tượng bảo hiểm. Đối tượng bảo hiểm bao gồm con người, tài sản, trách nhiệm dân sự và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật. Hình thức hợp đồng bảo hiểm. Hợp đồng bảo hiểm phải được lập thành văn bản. Giấy yêu cầu bảo hiểm có chữ ký của bên mua bảo hiểm là bộ phận không tách rời của hợp đồng bảo hiểm. Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc đơn bảo hiểm là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng bảo hiểm. Sự kiện bảo hiểm. Sự kiện bảo hiểm là sự kiện khách quan do các bên thoả thuận hoặc pháp luật quy định mà khi sự kiện đó xảy ra thì bên bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho bên được bảo hiểm, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 346 của Bộ luật Dân sự về thế chấp tài sản bảo hiểm. Phí bảo hiểm. + Phí bảo hiểm là khoản tiền mà bên mua bảo hiểm phải đóng cho bên bảo hiểm. + Thời hạn đóng phí bảo hiểm theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật. Phí bảo hiểm có thể đóng một lần hoặc theo định kỳ. + Trong trường hợp bên mua bảo hiểm chậm đóng phí bảo hiểm theo định kỳ thì bên bảo hiểm ấn định một thời hạn để bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm; nếu hết thời hạn đó mà bên mua bảo hiểm không đóng phí bảo hiểm thì hợp đồng chấm dứt. Nghĩa vụ thông tin của bên mua bảo hiểm. + Khi giao kết hợp đồng bảo hiểm, theo yêu cầu của bên bảo hiểm, bên mua bảo hiểm phải cung cấp cho bên bảo hiểm đầy đủ thông tin có liên quan đến đối tượng bảo hiểm, trừ thông tin mà bên bảo hiểm đã biết hoặc phải biết. + Trong trường hợp bên mua bảo hiểm cố ý cung cấp thông tin sai nhằm giao kết hợp đồng để hưởng tiền bảo hiểm thì bên bảo hiểm có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và thu phí bảo hiểm đến thời điểm chất dứt hợp đồng. Nghĩa vụ phòng ngừa thiệt hại. + Bên được bảo hiểm có nghĩa vụ tuân thủ các điều kiện ghi trong hợp đồng, các quy định của pháp luật có liên quan và thực hiện các biện pháp phòng ngừa thiệt hại. + Trong trường hợp bên được bảo hiểm có lỗi không thực hiện các biện pháp phòng ngừa thiệt hại đã ghi trong hợp đồng thì bên bảo hiểm có quyền ấn định một thời hạn để bên được bảo hiểm thực hiện các biện pháp đó; nếu hết thời hạn mà các biện pháp phòng ngừa vẫn không được thực hiện thì bên bảo hiểm có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng hoặc không trả tiền bảo hiểm khi thiệt hại xảy ra do các biện pháp phòng ngừa đã không được thực hiện. Nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm, bên được bảo hiểm và của bên bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm. + Khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, bên mua bảo hiểm hoặc bên được bảo hiểm phải báo ngay cho bên bảo hiểm và phải thực hiện mọi biện pháp cần thiết mà khả năng cho phép để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại. + Bên bảo hiểm phải thanh toán chi phí cần thiết và hợp lý mà người thứ ba đã bỏ ra để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại. Trả tiền bảo hiểm. + Bên bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho bên được bảo hiểm trong thời hạn đã thoả thuận; nếu không có thoả thuận về thời hạn thì bên bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu trả tiền bảo hiểm. + Trong trường hợp bên bảo hiểm chậm trả tiền bảo hiểm thì phải trả cả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước quy định tại thời điểm trả tiền bảo hiểm tương ứng với thời gian chậm trả. + Trong trường hợp bên được bảo hiểm cố ý để xảy ra thiệt hại thì bên bảo hiểm không phải trả tiền bảo hiểm; nếu do lỗi vô ý của người được bảo hiểm thì bên bảo hiểm không phải trả một phần tiền bảo hiểm tương ứng với mức độ lỗi của bên được bảo hiểm. Chuyển yêu cầu hoàn trả. + Trong trường hợp người thứ ba có lỗi mà gây thiệt hại cho bên được bảo hiểm và bên bảo hiểm đã trả tiền bảo hiểm cho bên được bảo hiểm thì bên bảo hiểm có quyền yêu cầu người thứ ba hoàn trả khoản tiền mà mình đã trả. Bên được bảo hiểm có nghĩa vụ phải cung cấp cho bên bảo hiểm mọi tin tức, tài liệu, bằng chứng cần thiết mà mình biết để bên bảo hiểm thực hiện quyền yêu cầu đối với người thứ ba. + Trong trường hợp bên được bảo hiểm đã nhận số tiền bồi thường thiệt hại do người thứ ba trả, nhưng vẫn ít hơn số tiền mà bên bảo hiểm phải trả thì bên bảo hiểm chỉ phải trả phần chệnh lệch giữa số tiền bảo hiểm và số tiền mà người thứ ba đã trả, trừ trường hợp có thoả thuận khác; nếu bên được bảo hiểm đã nhận tiền bảo hiểm nhưng ít hơn so với thiệt hại do người thứ ba gây ra thì bên được bảo hiểm vẫn có quyền yêu cầu người thứ ba bồi thường phần chênh lệch giữa số tiền bảo hiểm và tiền bồi thường thiệt hại. Bên bảo hiểm có quyền yêu cầu người thứ ba hoàn trả khoản tiền mà mình đã trả cho bên được bảo hiểm. Bảo hiểm tính mạng Trong trường hợp bảo hiểm tính mạng thì khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, bên bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho bên được bảo hiểm hoặc người đại diện theo uỷ quyền của họ; nếu bên được bảo hiểm chết thì tiền bảo hiểm được trả cho người thừa kế của bên được bảo hiểm. Bảo hiểm tài sản + Bên bảo hiểm phải bồi thường thiệt hại đối với tài sản được bảo hiểm theo các điều kiện đã thoả thuận hoặc pháp luật có quy định. + Trong trường hợp quyền sở hữu đối với tài sản bảo hiểm được chuyển cho người khác thì chủ sở hữu mới đương nhiên thay thế chủ sở hữu cũ trong hợp đồng bảo hiểm, kể từ thời điểm chuyển quyền sở hữu tài sản. Chủ sở hữu cũ là bên mua bảo hiểm phải báo cho chủ sở hữu mới biết về việc tài sản đã được bảo hiểm, báo kịp thời cho bên bảo hiểm về việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự + Trong trường hợp bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật thì bên bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm hoặc cho người thứ ba theo yêu cầu của bên mua bảo hiểm đối với thiệt hại mà bên mua bảo hiểm đã gây ra cho người thứ ba theo mức bảo hiểm đã thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật. + Trong trường hợp bên mua bảo hiểm đã bồi thường thiệt hại cho người thứ ba thì có quyền yêu cầu bên bảo hiểm phải hoàn trả khoản tiền mà mình đã trả cho người thứ ba, nhưng không vượt quá mức trả bảo hiểm mà các bên đã thoả thuận hoặc pháp luật đã quy định 3. Quyền đơn phương không thực hiện hợp đồng bảo hiểm Tóm tắt câu hỏi Luật sư cho tôi hỏi về việc khi tôi tham gia vào hợp đồng bảo hiểm tài sản thì tôi có quyền đơn phương không thực hiện hợp đồng bảo hiểm này không? Trong những trường hợp nào thì việc này được cho phép? Cám ơn luật sư! Luật sư tư vấn Khoản 1 Điều 18 Luật kinh doanh bảo hiểm quy định về quyền của bên mua bảo hiểm như sau “1. Bên mua bảo hiểm có quyền a Lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động tại Việt Nam để mua bảo hiểm; b Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giải thích các điều kiện, điều khoản bảo hiểm; cấp giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc đơn bảo hiểm; c Đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo quy định tại khoản 3 Điều 19, khoản 1 Điều 20 của Luật này; d Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm; đ Chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm hoặc theo quy định của pháp luật; e Các quyền khác theo quy định của pháp luật.” Theo đó, bạn là bên mua bảo hiểm thì sẽ có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm trong những trường hợp sau – Trường hợp thứ nhất Khoản 3 Điều 19 Luật kinh doanh bảo hiểm Đó là khi doanh nghiệp bảo hiểm cố ý cung cấp thông tin sai sự thật nhằm giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng bảo hiểm. Trong trường hợp này, doanh nghiệp bảo hiểm cũng phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho bạn do việc cung cấp thông tin sai sự thật. – Trường hợp thứ hai Khoản 1 Điều 20 Luật kinh doanh bảo hiểm Khi có sự thay đổi những yếu tố làm cơ sở để tính phí bảo hiểm, dẫn đến giảm các rủi ro được bảo hiểm thì bên mua bảo hiểm có quyền yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giảm phí bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm không chấp nhận giảm phí bảo hiểm thì bạn có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng bảo hiểm nhưng phải thông báo ngay bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm. 4. Có được giao kết hợp đồng bảo hiểm trước khi có đối tượng bảo hiểm hay không? Tóm tắt câu hỏi Tôi có dự định mở một cửa hàng chuyên mua bán, trao đổi gas, bếp ga các loại. Vậy tôi có bắt buộc phải mua bảo hiểm cháy nổ hay không và bây giờ tôi mua bảo hiểm trước khi mở cửa hàng có được không? Cám ơn luật sư! Luật sư tư vấn Cửa hàng mà bạn có ý định kinh doanh về gas, thuộc khoản 3, Phụ lục 1 Danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ, ban hành kèm theo Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ Cửa hành kinh doanh xăng dầu, khí đốt hóa lỏng. Do đó thuộc trường hợp phải tham gia bảo hiểm cháy nổ bắt buộc. Khoản 2 Điều 9 Nghị định 130/2006/NĐ-CP quy định về chế độ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc thì hợp đồng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc phải có những nội dung chính sau đây “a Tên, địa chỉ của doanh nghiệp bảo hiểm, bên mua bảo hiểm; b Đối tượng bảo hiểm; c Điều kiện bảo hiểm, phạm vi bảo hiểm, điều khoản bảo hiểm; d Giá trị tài sản được bảo hiểm cháy, nổ; đ Quy tắc, biểu phí bảo hiểm được áp dụng; e Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm; g Thời hạn bảo hiểm; h Mức phí, phương thức đóng bảo hiểm; i Cơ quan thẩm định thiệt hại khi cần; k Thời hạn, phương thức trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường; l Trách nhiệm của bên mua và bên bán bảo hiểm; m Các quy định giải quyết tranh chấp; n Trách nhiệm của bên vi phạm hợp đồng; o Ngày, tháng, năm giao kết hợp đồng.’’ Ngoài những nội dung trên, hợp đồng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc có thể có các nội dung khác do các bên thoả thuận nhưng không trái với các quy định của pháp luật có liên quan. Tuy nhiên, trường hợp của bạn thì cửa hàng chưa được đưa vào hoạt động, chỉ đang là dự định của bạn. Do đó nếu bạn giao kết hợp đồng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc trước khi đối tượng bảo hiểm tồn tại thì có thể dẫn tới hợp đồng bảo hiểm vô hiệu. Điều này được quy định cụ thể tại Khoản 1, Điều 22 Luật kinh doanh bảo hiểm “Hợp đồng bảo hiểm vô hiệu trong các trường hợp sau đây a Bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể được bảo hiểm; b Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm không tồn tại; c Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm biết sự kiện bảo hiểm đã xảy ra; d Bên mua bảo hiểm hoặc doanh nghiệp bảo hiểm có hành vi lừa dối khi giao kết hợp đồng bảo hiểm; đ Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.” Do đó, theo điểm b, khoản 1, Điều 22 Luật kinh doanh bảo hiểm, nếu tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm cháy nổ, đối tượng bảo hiểm không tồn tại thì hợp đồng bảo hiểm mà bạn giao kết với doanh nghiệp bảo hiểm sẽ vô hiệu. 5. Quy định pháp luật về xử lý hợp đồng bảo hiểm vô hiệu Theo quy định tại Luật kinh doanh bảo hiểm thì “Hợp đồng bảo hiểm là sự thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm”. Cũng theo quy định tại Luật Kinh doanh bảo hiểm thì hợp đồng bảo hiểm bị vô hiệu khi Điều 22. Hợp đồng bảo hiểm vô hiệu Hợp đồng bảo hiểm vô hiệu trong các trường hợp sau đây a Bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể được bảo hiểm; b Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm không tồn tại; c Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm biết sự kiện bảo hiểm đã xảy ra; d Bên mua bảo hiểm hoặc doanh nghiệp bảo hiểm có hành vi lừa dối khi giao kết hợp đồng bảo hiểm; đ Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Khoản 2 Điều 22 Luật Kinh doanh bảo hiểm quy định về xử lý hợp đồng bảo hiểm vô hiệu như sau “Việc xử lý hợp đồng bảo hiểm vô hiệu được thực hiện theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan”. Khoản 1 Điều 410 về Hợp đồng vô hiệu trong Bộ luật dân sự quy định“Các quy định về giao dịch dân sự vô hiệu từ Điều 127 đến Điều 138 của Bộ luật này cũng được áp dụng đối với hợp đồng vô hiệu”. Theo đó hợp đồng bảo hiểm vô hiệu cũng áp dụng các quy định về giao dịch dân sự vô hiệu từ Điều 127 đến 138 của Bộ luật dân sự. Như vậy việc xử lí hợp đồng bảo hiểm sẽ được áp dụng như sau Trong giao dịch dân sự, khi quyền và lợi ích của một bên chủ thể bị xâm hại thì bên đó có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu. Do đó trong hợp đồng bảo hiểm, khi một bên nếu thấy quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm hại và thuộc các trường hợp hợp đồng bảo hiểm vô hiệu theo quy định của pháp luật thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu. Theo Điều 137 Bộ luật dân sự, hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu như sau “1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm xác lập. 2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền, trừ trường hợp tài sản giao dịch, hoa lợi, lợi tức thu được bị tịch thu theo quy định của pháp luật. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường.” Vậy các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm và bên được bảo hiểm được coi là không phát sinh ngay từ thời điểm xác lập, các bên phải khôi phục lại tình trạng ban đầu như trước lúc giao kết hợp đồng bảo hiểm Doanh nghiệp bảo hiểm trả lại phí bảo hiểm; bên được bảo hiểm trả lại số bồi thường, tiền trả bảo hiểm nếu có – toàn bộ hoặc tương ứng với phần bị vô hiệu; bên có lỗi đối với tình trạng vô hiệu của hợp đồng bảo hiểm phải bồi thường cho bên kia thiệt hại liên quan. Riêng đối với trường hợp hợp đồng bảo hiểm vô hiệu do có đối tượng không thể thực hiện được thì theo Khoản 2 và 3 Điều 411 Bộ luật dân sự “2. Trong trường hợp khi giao kết hợp đồng mà một bên biết hoặc phải biết về việc hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được, nhưng không thông báo cho bên kia biết nên bên kia đã giao kết hợp đồng thì phải bồi thường thiệt hại cho bên kia, trừ trường hợp bên kia biết hoặc phải biết về việc hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được. 3. Quy định tại khoản 2 Điều này cũng được áp dụng đối với trường hợp hợp đồng có một hoặc nhiều phần đối tượng không thể thực hiện được, nhưng phần còn lại của hợp đồng vẫn có giá trị pháp lý”. Một bên biết hoặc phải biết về việc hợp đồng không thể thực hiện được nhưng không thông báo cho bên kia biết nên bên kia đã giao kết hợp đồng thì phải bồi thường thiệt hại cho bên kia, trừ trường hợp bên kia biết hoặc phải biết về việc hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được. Quy định này cũng được áp dụng với trường hợp hợp đồng có một hoặc nhiều phần đối tượng không thể thực hiện được. Nếu hợp đồng bảo hiểm chỉ có một hoặc một số nội dung vô hiệu mà không ảnh hưởng đến các nội dung khác vô hiệu từng phần thì chỉ phần đó không có hiệu lực. Với trường hợp hợp đồng bảo hiểm vô hiệu do vi phạm quy định về hình thức thì do mức độ vi phạm không nghiêm trọng nên Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác theo yêu cầu của một bên sẽ quyết định buộc các bên phải thực hiện quy định về hình thức của hợp đồng trong một thời hạn, quá thời hạn đó mà không thực hiện thì hợp đồng vô hiệu Theo quy định tại Điều 134 Bộ luật dân sự. Thời hiệu yêu cầu tòa án tuyên bố hợp đồng bảo hiểm vô hiệu được áp dụng như với giao dịch dân sự vô hiệu quy định tại Điều 136 Bộ luật dân sự Điều 136. Thời hiệu yêu cầu Toà án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu 1. Thời hiệu yêu cầu Toà án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu được quy định tại các điều từ Điều 130 đến Điều 134 của Bộ luật này là hai năm, kể từ ngày giao dịch dân sự được xác lập. 2. Đối với các giao dịch dân sự được quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Bộ luật này thì thời hiệu yêu cầu Toà án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu không bị hạn chế. Hợp đồng bảo hiểm vô hiệu trong những trường hợp nào? Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm như thế nào? Xin hãy giải đáp những vấn đề trên giúp tôi theo quy định mới nhất của luật. Hợp đồng bảo hiểm vô hiệu trong những trường hợp nào? Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm như thế nào? Hợp đồng bảo hiểm vô hiệu trong những trường hợp nào? Tại Điều 25 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 có hiệu lực từ 01/01/2023 hợp đồng bảo hiểm vô hiệu trong những trường hợp sau 1. Hợp đồng bảo hiểm vô hiệu trong trường hợp sau đây a Bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm; b Không có đối tượng bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm; c Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm biết sự kiện bảo hiểm đã xảy ra; d Mục đích, nội dung hợp đồng bảo hiểm vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội; đ Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài và bên mua bảo hiểm giao kết hợp đồng bảo hiểm giả tạo; e Bên mua bảo hiểm là người chưa thành niên; người mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; g Hợp đồng bảo hiểm được giao kết có sự nhầm lẫn làm cho một bên hoặc các bên không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng, trừ trường hợp mục đích giao kết hợp đồng của các bên đã đạt được hoặc các bên có thể khắc phục ngay được sự nhầm lẫn làm cho mục đích của việc giao kết hợp đồng vẫn đạt được; h Hợp đồng bảo hiểm được giao kết do bị lừa dối, trừ trường hợp quy định tại Điều 22 của Luật này; i Hợp đồng bảo hiểm được giao kết do bị đe dọa, cưỡng ép; k Bên mua bảo hiểm không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình khi giao kết hợp đồng bảo hiểm; l Hợp đồng bảo hiểm không tuân thủ quy định về hình thức quy định tại Điều 18 của Luật này. 2. Khi hợp đồng bảo hiểm vô hiệu thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài và bên mua bảo hiểm hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm như thế nào? Theo Điều 26 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 có hiệu lực từ 01/01/2023 đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm như sau Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài hoặc bên mua bảo hiểm có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm trong trường hợp sau đây 1. Bên mua bảo hiểm không đóng phí bảo hiểm hoặc không đóng đủ phí bảo hiểm theo thời hạn thỏa thuận hoặc sau thời gian gia hạn đóng phí; 2. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, bên mua bảo hiểm không chấp nhận yêu cầu về thay đổi mức độ rủi ro được bảo hiểm quy định tại Điều 23 của Luật này; 3. Người được bảo hiểm không thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho đối tượng bảo hiểm quy định tại khoản 3 Điều 55 của Luật này; 4. Bên mua bảo hiểm không đồng ý chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm quy định tại khoản 4 Điều 92 của Luật này. Trân trọng!

hợp đồng bảo hiểm vô hiệu