Liệu thủy điện có còn cần thiết trong cuộc chuyển đổi năng lượng toàn cầu? (KTSG Online) - Hạn hán kỷ lục trên toàn cầu trong năm nay đã làm khô cạn các con sông và hồ chứa đồng thời làm suy kiệt nguồn năng lượng tái tạo lớn nhất thế giới: thủy điện. Thời
Ai cũng biết dòng điện một chiều có khả năng làm nóng tải đang hoạt động R. Và nếu bắt đầu nuôi đoạn mạch chứa tụ điện C một dòng điện một chiều thì ngay khi tích điện, tụ điện này không cho dòng điện chạy qua mạch nhiều hơn. Cuộn dây L trong mạch điện một chiều nói chung có thể hoạt động giống như một nam châm, đặc biệt nếu có lõi sắt từ trong đó.
Bởi vậy chúng ta cần phải bấm nút điện. Một khi bấm nút, đèn sẽ lập tức chiếu sáng đến những nơi đen tối ngay. ăn trưa, ăn tối, và không ăn giữa các bữa ăn, nên gọi là đoạn. Người và súc sanh đều thuộc về phần đoạn thực. 2) Trong thịt có chứa khí dơ
Chuyển Mạch Kênh Và Chuyển Mạch Gói. 23/08/2021. Chuyển thay đổi là 1 phương pháp nhằm nối tiếp những gói dữ liệu tới từ tín đồ gửi đến người dìm ở địa chỉ đích. Chuyển mạch với chuyển mạch gói là nhị cách thức gửi mạch phổ cập duy nhất. Trong đưa mạch
Khi đến chỗ phải lội: dừng lại quan sát và phỏng đoán chiều sâu của nước (qua các phương tiện khác đang đi qua); hình dung vệt bánh xe sẽ lăn qua - thường đường VN làm cao ở giữa và thấp về 2 bên khá nhiều; Tắt điều hoà, hạ kính xuống 1 chút (nếu có thể); Tháo dây
LCdoI. Khi dòng điện chạy qua đoạn mạch ngoài nối giữa hai cực của nguồn điện thì các hạt mang điện chuyển động có hướng dưới tác dụng của Lời giải tham khảo Đáp án đúng DKhi dòng điện chạy qua đoạn mạch ngoài nối giữa hai cực của nguồn điện thì các hạt mang điện chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực điện trường.
Câu 1 Nếu đoạn mạch AB chứa nguôn điện có suất điện động điện trở trong r và điện trở mạch ngoài là R thì hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch cho bởi biểu thức A. UAB = – Ir+R. B. UAB = + Ir+R. C. UAB = Ir+R – . D. /Ir+R. Câu 2 Khi mắc mắc song song n dãy, mỗi dãy m nguồn điện có điện trở trong r giống nhau thì điện trở trong của cả bộ nguồn cho bởi biểu thức A. nr. B. mr. C. D. mr/n. Câu 3 Khi ghép n nguồn điện nối tiếp, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r thì suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là A. n và r/n. B. n nà nr C. và nr. D. và r/n. Câu 4 Để mắc được bộ nguồn từ a nguồn giống nhau và điện trở của bộ nguồn bằng điện trở của 1 nguồn thì số a phải là một số A. là một số nguyên. B. là một số chẵn. C. là một số lẻ. D. là một số chính phương. Câu 5 Muốn ghép 3 pin giống nhau mỗi pin có suất điện động 3 V thành bộ nguồn 6 V thì A. phải ghép 2 pin song song và nối tiếp với pin còn lại. B. ghép 3 pin song song. C. ghép 3 pin nối tiếp. D. không ghép được. Câu 6 Nếu ghép cả 3 pin giống nhau thành một bộ pin, biết mối pin có suất điện động 3 V thì bộ nguồn sẽ không thể đạt được giá trị suất điện động A. 3 V. B. 6 V. C. 9 V D. 5 V. Câu 7 Muốn ghép 3 pin giống nhau, mỗi pin có suất điện động 9V, điện trở trong 2 thành bộ nguồn 18 V thì điện trở trong của bộ nguồn là A. 6 B. 4. C. 3. D. 2. Câu 8 Ghép 3 pin giống nhau nối tiếp mỗi pin có suất điện độ 3 V và điện trở trong 1 . Suất điện động và điện trở trong của bộ pin là A. 9 V và 3 . B. 9 V và 1/3 . C. 3 V và 3 D. 3 V và 1/3 . Câu 9 Ghép song song một bộ 3 pin giống nhau loại 9 V – 1 thì thu được bộ nguồn có suất điện động và điện trở trong là A. 3 V – 3 . B. 3 V – 1 . C. 9 V – 3 . D. 9 V – 1/3 . Câu 10 Nếu ghép 3 pin giống nhau nối tiếp thu được bộ nguồn 7, 5 V và 3 thì khi mắc 3 pin đó song song thu được bộ nguồn A. 2,5 V và 1 B. 7,5 V và 1 . C. 7,5 V và 1 D. 2,5 V và 1/3 . Câu 11 Người ta mắc một bộ 3 pin giống nhau song song thì thu được một bộ nguồn có suất điện động 9 V và điện trở trong 3 . Mỗi pin có suất điện động và điện trở trong là A. 27 V; 9 . B. 9 V; 9 C. 9 V; 3 . D. 3 V; 3 . Câu 12 Có 10 pin 2,5 V, điện trở trong 1 được mắc thành 2 dãy, mỗi dãy có số pin bằng nhau. Suất điện động và điện trở trong của bộ pin này là A. 12,5 V và 2,5 . B. 5 V và 2,5 . C. 12,5 V và 5 D. 5 V và 5 . Câu 13 9 pin giống nhau được mắc thành bộ nguồn có số nguồn trong mỗi dãy bằng số dãy thì thu được bộ nguồn có suất điện độ 6 V và điện trở 1 . Suất điện động và điện trở trong của mỗi nguồn là A. 2 V và 1 . B. 2 V và 3 C. 2 V và 2 . D. 6V và 3 .
Trước khi khảo sát các định nghĩa cơ bản về mạch điện, chúng ta cần nhắc lại các ý niệm vật lý cơ bản như sau Trong vật dẫn điện, các electron nằm trên tầng ngoài cùng của nguyên tử có khả năng di chuyển dưới tác dụng nhiệt tại nhiệt độ môi trường được gọi là " electron tự do ". Trong vật liệu cách điện, các electron trên tầng ngoài cùng không tự do chuyển động. Tất cả các kim loại đều là chất dẫn điện. Dòng điện là dòng chuyển động thuần nhất của các electrons qua vật dẫn. KHÁI NIỆM VỀ MẠCH ĐIỆN – CÁC PHẦN TỬ HÌNH THÀNH MẠCH ĐIỆN Mạch điện là một mạch vòng hình thành liên tục không gián đoạn bởi các vật dẫn, cho phép dòng electrons đi qua một cách liên tục, không có điểm mở đầu và không có điểm kết thúc. Mạch điện được gọi là gián đoạn hở mạch khi các vật dẫn không tạo thành mạch vòng khép kín và các electrons không thể di chuyển liên tục qua chúng. Sơ đồ khối mô tả các thành phần mạch điện trình được bày trong hình HÌNH Sơ đồ khối mô tả các thành phần của mạch điện. Các phần tử chính tạo thành mạch điện thường được quan tâm là Phần Tử Nguồn và Phần Tử Tải. Phần Tử Nguồn bao gồm các thiết bị biến đổi các dạng năng lượng cơ năng, hóa năng , quang năng, nhiệt năng.. . sang điện năng như máy phát điện, pin , accu .. . Phần Tử Tải bao gồm các thiết bị hay các linh kiện nhận điện năng để chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác như nhiệt năng điện trở, cơ năng động cơ điện,hóa năng bình điện giải ….. Trong một số các mạch điện có thể không chứa thành phần chuyển đổi. Chức năng chính của thành phần chuyển đổi dùng biến đổi thông số điện áp nguồn cung cấp như trường hợp máy biến áp hoặc biến đổi thông số tần số trường hợp của bộ biến tần.
Ngoài việc tìm hiểu các mạch điện chỉ chứa một trong ba phần tử điện trở, tụ điện hoặc cuộn dây cảm thuần, thì trong bài này ta sẽ nghiên cứu mạch điện chứa cả ba phần tử trên. Ta sẽ chỉ tìm hiểu mạch R, L, C nối Các mạch điện xoay chiều1. Mạch chỉ có RĐơn vị Dòng điện một chiều hay xoay chiều qua điện trở thì đều tỏa luật Ôm tính cường độ dòng điệnLiên quan đến điện trở thường có bài toán ghép từ hai điện trở trở lên. Trong bài, ta sẽ chỉ xét cách ghép hai điện trở. Có hai cách ghépGhép nối tiếpGhép song songNhận xétVì điện áp tức thời u và cường độ dòng điện tức thời i cùng pha nênCông suất tiêu thụĐiện năngGiản đồ véc tơ2. Mạch chỉ có cuộn dây thuần cảmKí hiệu LĐặc điểmNếu có nguồn một chiều nguồn không đổi đi qua thì cuộn cảm dây thường như một dây dẫn lý tưởng, không cản trở dòng điện. Vậy nên nếu nối mạch chỉ có cuộn dây thuần cảm vào nguồn một chiều thì có khả năng gây ra hiện tượng đoạn có nguồn xoay chiều đi qua thì cuộn dây thuần cảm cản trở dòng điện xoay gọi đại lượng cản trở dòng điện này là cảm thứcĐịnh luật ômTương tự như điện trở, các cuộn dây thuần cảm cũng có thể ghép lại với nhauGhép nối tiếpGhép song songĐối với đoạn mạch chỉ có cuộn dây thuần cảm nên hiệu điện thế nhanh pha hơn cường độ dòng điện góc, nên ta có biểu thức sauCông suất tiêu thụ Cuộn dây thuần cảm không gây ra tác dụng nhiệt khi có dòng điện đi qua nên công suất tiêu thụ bằng không. Kéo theo điện năng tiêu thụ cũng bằng đồ véc tơ của cảm kháng3. Mạch chỉ có tụ điệnTụ điện chính là hệ gồm hai vật kim loại đặt cách điện với nhau, có tác dụng chứa năng lượng điện trên các bản tụ và giải phóng năng lượngKí hiệu CĐặc điểmNếu nguồn điện một chiều đi qua thì không có dòng điện chạy qua mà chỉ có tác dụng tích điệnNếu nguồn điện xoay chiều chạy qua thì sẽ có dòng điện, tụ điện đóng vai trò như một vật cản trở dòng điện. Ta gọi đại lượng cản trở dòng điện này là dung có biểu thức của dung khángĐịnh luật ÔmCách ghép tụGhép nối tiếpGhép song songNhận xét Cảm kháng chậm pha một góc π/2 so với cường độ dòng điện. Ta suy ra biểu thức của cường độ và điện áp tức thời như sauCông suất tiêu thụ của tụ điện bằng đồ véc tơ của dung khángII. Mạch R, L, C nối tiếp và hiện tượng cộng hưởng điện1. Cấu tạo, đặc điểmCấu tạo của mạch R,L,C như hình vẽ dưới đâyĐặc điểmCác biểu thức về hiện tượng cộng hưởngĐể cường độ dòng điện lớn nhất thì tổng trở phải nhỏ nhấtMà tổng trở nhỏ nhất bằng giá trị điện trở nên ta cóVâyCông suất tiêu thụ khi đó đạt giá trị lớn nhất và bằngĐộ lệch pha giữa cường độ và điện áp φ= φu – φiNếu tan φ thỏa mãn điều kiện dưới đây thì mạch có tính cảm khángNếu tan φ thỏa mãn điều kiện dưới đây thì mạch có tính dung kháng2. Hiện tượng cộng hưởng điệnHiện tượng cộng hưởng điện là hiện tượng thay đổi các thông số của mạch sao cho cường độ dòng điện đạt giá trị lớn Bài tập tự luyệnCâu 1 Dòng điện có cường độ chạy qua điện trở thuần 100. Trong 30s, nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở làA. 12kJB. 24kJC. 4243JD. 8485JCâu 2 Đặt điện áp vào hai đầu một tụ điện có điện dung C= 10^-4/π F. Dung kháng của tụ điện làA. 150B. 250C. 50D. 100Câu 3 Đặt điện áp vào hai đầu một điện trở thuần 100. Công suất tiêu thụ của điện trở bằngA. 800 WB. 200 WC. 300 WD. 400 WCâu 5 Cho dòng điện có cường độ i tính bằng A, t tính bằng s chạy qua một đoạn mạch chỉ có tụ điện. Tụ điện có điện dung 250/π μF. Điện áp hiệu dụng ở hai đầu tụ điện bằngA. 200 VB. 250 VC. 400 VD. 220 VCâu 6 Đặt điện áp xoay chiều có giá trị cực đại là 100 V vào hai đầu một cuộn cảm thuần thì cường độ dòng điện trong cuộn cảm có biểu thức . Tại thời điểm điện áp có 50V và đang tăng thì cường độ dòng điện làA. Căn 3 AB. – Căn 3 AC. 1 AD. -1 ACâu 7 Đặt điện áp xoay chiều V vào hai đầu một điện trở thuần R=110 thì cường độ dòng điện qua điện trở có giá trị hiệu dụng =2 A. Giá trị của U bằngA. 220 VB. 110 VC. 50 VD. 100 VCâu 8 Đặt điện áp vào hai đầu đoạn mạch chỉ có tụ điện thì cường độ dòng điện trong mạch là . Giá trị của φ bằngA. 3π/4B. π/2C. -3π/4D. -π/2
Câu 1 Một máy phát điện có E=25V, $r=1\Omega $ cung cấp điện cho một động cơ. Dòng điện qua động cơ I=2A, điện trở trong của động cơ là $1,5\Omega $. Hiệu suất của nguồn bằng A. 78% B. 87% C. 89% D. 92% Câu 2 Cho mạch sau E=9V; $r=2\Omega $. Đèn ghi 3V-3W. R là biến trở. Đèn Đ sáng bình thường. Giá trị R bằng A. $R=2\Omega $ B. $R=2,4\Omega $ C. $R=4\Omega $ D. $R=4,8\Omega $ Câu 3 Một nguồn điện cung cấp điện cho một mạch gồm hai điện trở giống nhau mắc song song, mỗi cái có giá trị $R_{0}=2\Omega $ khi đó vôn kế chỉ U=8V. Cho $R_{V}=\infty $. Suất điện động và điện trở trong của nguồn điện bằng A. 12V; $1\Omega $ B. 12V; $2\Omega $ C. 15V; $3\Omega $ D. 12,5V; $2\Omega $ Câu 4 Có n nguồn giống nhau mắc song song, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r. Công thức đúng là A. E_{b}= E; r_{b}= r B. E_{b}= E; r_{b}= r/n C. E_{b}= nE; r_{b}= D. E_{b}= r_{b}= r/n Câu 5 Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ bên. Nguồn điện có suất điện động E=3V, điện trở trong $r=0,6\Omega $. Các điện trở $R1=1\Omega ; R2=3\Omega ; R3=2\Omega ; R4=4\Omega $. Công suất của nguồn điện bằng A. 6W B. 4W C. 5W D. 3W Câu 6 Cho mạch điện như hình vẽ. Nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong $r=0,2\Omega $. Các điện trở $R1=6\Omega ; R2=2\Omega ; R3=4\Omega $. Hiệu suất của nguồn điện bằng A. 85% B. 93,75% C. 95% D. 87,5% Câu 7 Cho bộ nguồn gồm 12 pin giống nhau, mỗi pin có suất điện động 2V và điện trở trong 0,5 mắc như hình vẽ. Có thể thay 12 pin bằng một nguồn có suất điện động Eb và điện trở trong rb có giá trị là A. Eb = 24V; rb = 12 B. Eb = 16V; rb = 12 C. Eb = 24V; rb =12 D. Eb = 16V; rb = 3. Câu 8 Cho mạch điện như hình vẽ, các pin giống nhau có cùng suất điện động E0 và điện trở trong r0. Cường độ dòng điện qua mạch chính có biểu thức A. $I=\frac{E}{R+ B. $I=\frac{ C. $I=\frac{ D. $I=\frac{ Câu 9 Một nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r, mắc với điện trở ngoài R = r tạo thành một mạch điện kín, khi đó cường độ dòng điện trong mạch là I. Nếu ta thay nguồn điện đó bằng ba nguồn điện giống hệt nó mắc song song thì cường độ dòng điện trong mạch là A. I B. 1,5I C. I/3 D. 0,75I. Câu 10 Cho mạch điện như hình bỏ qua điện trở của dây nối, biết E1 = 3V; r1 = 1; E2 = 6V; r2 = 1; cường độ dòng điện qua mỗi nguồn bằng 2A. Điện trở mạch ngoài có giá trị bằng A. 2 B. 2,4 C. 4,5 D. 2,5 Câu 11 Cho bộ nguồn gồm 12 pin ghép thành 2 dãy giống nhau, mỗi dãy có 6 pin mắc nối tiếp Eo=1,5V; $ro=0,5\Omega $. Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn bằng A. 12V; $6\Omega $ B. 12V; $1,5\Omega $ C. 15V; $0,6\Omega $ D. 18V; $6\Omega $ Câu 12 Nếu bộ nguồn có các nguồn điện giống nhau được mắc n hàng dãy, mỗi hàng có m nguồn mắc nối tiếp, thì suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn có giá trị là A. $E_{b}=mE; r_{b}= B. $E_{b}=mE; r_{b}=\frac{ C. $E_{b}=mE; r_{b}=\frac{ D. $E_{b}=nE; r_{b}=\frac{ Câu 13 Cho mạch kín gồm nguồn có suất điện động E=28V, điện trở trong $r=2\Omega $. Điện trở mạch ngoài $R=5\Omega $. Hiệu suất của nguồn bằng A. 56% B. 71% C. 83% D. 88% Câu 14 Cho bộ nguồn gồm 7 pin mắc như hình vẽ, suất điện động và điện trở trong của các pin giống nhau và bằng E0, r0. Có thể thay bộ nguồn trên bằng một nguồn Eb và điện trở trong rb có giá trị là A. Eb = 7E0; rb = 7r0 B. Eb = 5E0; rb = 7r0 C. Eb =7E0; rb = 4r0 D. Eb = 5E0; rb = 4r0 Câu 15 Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó nguồn điện có suất điện động E=12,5V, điện trở trong $r=0,4\Omega $; đèn Đ1 ghi 12V-6W; bóng đèn Đ2 ghi 6V-4,5W; điện trở $R=8\Omega $. Biết các đèn sáng bình thường. Công suất của nguồn điện bằng A. 12,5W B. 15,625W C. 12W D. 16W Câu 16 Khi có n nguồn giống nhau mắc nối tiếp, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r. Công thức đúng là A. E_{b}= E; r_{b}= r B. E_{b}= E; r_{b}= r/n C. E_{b}= nE; r_{b}= D. E_{b}= r_{b}= r/n Câu 17 Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ, trong đó nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong $r=0,4\Omega $. Các điện trở $R1=2\Omega ;R2=R3=4\Omega ;R4=5\Omega $. Ban đầu, số chỉ của ampe kế là 4A. Khi nối hai điểm M và N bằng một dây dẫn có điện trở không đáng kể thì số chỉ của ampe kế là A. 4A B. 4,04A C. 4,5A D. 2,02A
một đoạn mạch có chứa nguồn điện khi mà