Quản trị doanh nghiệp tổng thể để gia tăng doanh thu, củng cố lợi thế cạnh tranh cùng Cloudify ERP Quản lý tất cả hoạt động sản xuất, kinh doanh chỉ với một hệ thống đơn giản, dễ dàng Nhà quản trị đưa ra quyết định nhanh chóng, chính xác dựa trên báo cáo trực quan Tăng năng suất làm việc của nhân viên nhờ đơn giản hóa quy trình làm việc Các doanh nghiệp tham gia bình chọn "Top 10 doanh nghiệp CNTT Việt Nam 2022" sẽ được đánh giá theo 7 tiêu chí gồm: chỉ tiêu tài chính, nhân lực nhân sự, sản phẩm, năng lực công nghệ, công tác quản trị, thành tích đã đạt được và có thêm tiêu chí đánh giá đặc thù riêng Kế toán quản trị đang ở trong thời kỳ phát triển để đáp ứng với những thay đổi về kỹ thuật, toàn cầu hoá và những mối quan tâm ngày càng tăng đối với việc quản trị rủi ro. Tuy nhiên, trong thực tiễn ở các doanh nghiệp Việt Nam, việc áp dụng kế toán quản trị (KTQT) và vai trò của KTQT còn chưa phổ biến và phát triển. Là đơn vị hoạt động lâu năm trong lĩnh vực phần mềm nhân sự - OOS Software nhận thấy những khó khăn của doanh nghiệp Việt Nam hiện nay. Bắt nguồn từ xây dựng yêu cầu nghiệp vụ, xác định đúng thứ tự ưu tiên đến xác định ngân sách phù hợp để triển khai, […] Các học thuyết về quản trị là cơ sở, là nền tảng dẫn đường cho hoạt động sản xuất kinh doanh một cách khoa học, có hệ thống. Từ những năm 1800 khi nền công nghiệp và các hoạt động sản xuất phát triển mạnh, thực tiễn đã tổng kết và rút ra thành nhưng lý wOHeGw. Phát triển bền vững đã trở thành một trong những vấn đề nghị sự quan trọng nhất đối với các doanh nghiệp và Ban Giám đốc doanh nghiệp. Phát triển bền vững bao quát nhiều vấn đề như quản trị doanh nghiệp và đạo đức kinh doanh, biến đổi khí hậu và giảm khí thải, quản lý an toàn và sức khỏe môi trường, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, chiến lược và kinh tế học, quản lý chuỗi cung ứng có trách nhiệm, và báo cáo thông tin phi tài chính. PwC đưa ra các chiến lược và giải pháp thiết thực giúp doanh nghiệp giải quyết các vấn đề chiến lược, tuân thủ, hoạt động, uy tín và tài chính liên quan đến phát triển bền vững. Với kiến thức chuyên ngành sâu rộng, chúng tôi giúp khách hàng đạt được mục tiêu phát triển bền vững, khai thác lợi ích từ hiệu quả hoạt động, giảm thiểu rủi ro, và tìm ra các giải pháp đảm bảo khả năng sinh lợi lâu dài. Khám phá Học phần đề cập đến nội dung sau Tổng quan về quản trị doanh nghiệp, phát triển hệ thống phân phối hàng hoá tại Việt Nam, thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, công tác quản trị nhân sự, xây dựng thương hiệu và xu thế toàn cầu hóa tại các doanh nghiệp ở Việt Nam. Tên học phần Hoạt động của hệ thống doanh nghiệp Việt Nam Mã học phần GRA 23A Trình độ/hình thức đào tạo hệ đào tạo Đại học chính quy Điều kiện tiên quyết Các học phần đã học Quản trị học, Quản trị chiến lược, Quản trị sản xuất, Quản trị nhân sự, Quản trị chất lượng, Quản trị Marketing. Các môn song hành Pháp luật doanh nghiệp và cạnh tranh Số tín chỉ 03 Mô tả tóm tắt nội dung môn học -Mục tiêu của học phần là cung cấp những kiến thức cơ bản và có hệ thống về hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp tại Việt Nam, giúp cho người học có thể nhận biết, đánh giá và đưa ra những giải pháp cho các vấn đề trong quản trị doanh nghiệp, giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. -Học phần đề cập đến nội dung sau Tổng quan về quản trị doanh nghiệp, phát triển hệ thống phân phối hàng hoá tại Việt Nam, thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, công tác quản trị nhân sự, xây dựng thương hiệu và xu thế toàn cầu hóa tại các doanh nghiệp ở Việt Nam. - Nội dung của các chuyên đề trong học phần có thể được điều chỉnh hàng năm theo các vấn đề có tính thời sự trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp tại Việt Nam. 7. Chuẩn đầu ra học phần - Hiểu được thực trạng các vấn đề trong quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam trong bối cảnh hiện nay. - Phân tích và đánh giá được hiện trạng công tác quản trị doanh nghiệp ở Việt Nam. - Ứng dụng kiến thức quản trị doanh nghiệp vào giải quyết các tình huống trong hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp yêu cầu đánh giá người học Chuẩn đầu ra học phần Yêu cầu đánh giá chi tiết Tài liệu tham khảo Hiểu được thực trạng các vấn đề trong quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam trong bối cảnh hiện nay. - Hiểu được tổng quan về kinh doanh trong nền kinh tế thị trường - Hiểu được tổng quan một số khó khan chính của DNVVN Việt Nam hiện nay - Hiểu được vai trò của quản trị chuỗi cung ứng trong giai đoạn hiện nay - Hiểu được thực trạng công tác quản trị doanh nghiệp ở Việt Nam trên các phương diện khác nhau như Phát triển hệ thống phân phối hàng hoá, thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, công tác quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp và xây dựng thương hiệu tại Việt nam - Tài liệu do Giảng viên cung cấp - Michael Hugos, Tinh hoa quản trị chuỗi cung ứng, Nhà xuất bản tổng hợp TP. Hồ Chí Minh - Trương Đình Chiến, Nguyễn Văn Thường, giáo trình Quản trị Kênh phân phối, Nhà xuất bản thống kê, 1999 - Lý Quý Trung , Thương Hiệu, Nhà xuất bản trẻ, 2007 Phân tích và đánh giá được hiện trạng công tác quản trị doanh nghiệp ở Việt Nam trên các phương diện khác nhau. - Phân tích và đánh giá được thực trạng việc phát triển hệ thống phân phối hàng hoá tại Việt nam - Phân tích và đánh giá được thực trạng thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam - Phân tích và đánh giá được thực trạng thực trạng công tác quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp Việt Nam - Phân tích và đánh giá được thực trạng thực trạng việc xây dựng thương hiệu của các doanh nghiệp tại Việt nam. Tài liệu do Giảng viên cung cấp Nguyễn Văn Điềm, Giáo trình Quản trị Nguồn nhân lực, nhà xuất bản đại học Kinh tế Quốc dân, 2013 Trương Đình Chiến, Nguyễn Văn Thường, giáo trình Quản trị Kênh phân phối, Nhà xuất bản thống kê, 1999 Lý Quý Trung , Thương Hiệu, Nhà xuất bản trẻ, 2007 Hubert K. Rampersad Người dịch Mai Khanh, Quản trị nhân sự và thương hiệu hiệu quả, Nhà xuất bản lao động xã hội, 2008 Ứng dụng kiến thức quản trị doanh nghiệp vào giải quyết các tình huống trong hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp - Áp dụng kiến thức của môn học trong giải quyết phân tích và đề xuất giải pháp các tình huống thực tế của doanh nghiệp như Phát triển hệ thống phân phối hàng hoá tại Việt Nam, thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, công tác quản trị nhân sự và xây dựng thương hiệu tại các doanh nghiệp ở Việt Nam. - Tài liệu do Giảng viên cung cấp Đánh giá học phần - Để hoàn thành học phần, người học phải đại được các chuẩn đầu ra của học phần thông qua hoạt động đánh giá của giảng viên. Theo quy định của Học viện Ngân hàng, sinh viên sẽ tham gia 2 lần kiểm tra tích lũy giữa kỳ và phải tham gia thi kết thúc học phần. - Tỷ trọng các lần đánh giá được quy định cụ thể như sau + Chuyên cần 10% + Kiểm tra1 15% + Kiểm tra2 15% + Thi kết thúc học phần 60% - Kế hoạch đánh giá học phần Chuẩn đầu ra Hình thức kiểm tra, thi Thời điểm Hiểu được thực trạng các vấn đề trong quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam trong bối cảnh hiện nay. Kiểm tra viết bài số 1 Sau khi kết thúc 15 tiết Phân tích và đánh giá được hiện trạng công tác quản trị doanh nghiệp ở Việt Nam trên các phương diện khác nhau. Kiểm tra số 2 trình bày bài báo cáo thuyết trình theo nhóm Sau khi kết thúc tiết thứ 30 Đánh giá quá trình tham gia học của người học thông qua việc xây dựng bài trên lớp, chữa bài tập, đi học đầy đủ . Giáo viên đánh giá Sau khi kết thúc học phần Ứng dụng kiến thức quản trị doanh nghiệp vào giải quyết các tình huống trong hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp Thi cuối kỳ Tổng hợp các chuẩn đầu ra Theo lịch thi của Học viện Điểm D điểm số Người học đáp ứng chuẩn đầu ra ở mức hiểu được kiến thức cơ bản khái niệm, nội dung , quy trình về quản trị doanh nghiệp Điểm C điểm số học đạt mức điểm D và có khả năng phân tích các nội dung lý thuyết được thể hiện trong bài kiểm tra, bài thi. Điểm B điểm số học đạt mức điểm C và có khả năng lập luận logic, mạch lạc, kết cấu hợp lý khi phân tích, đưa ra các ý kiến trong phân tích lý thuyết và tình huống được thể hiện trong bài kiểm tra, bài thi. Điểm A điểm số Người học đạt mức điểm B và phải thể hiện được tư duy sáng tạo, phân tích, tổng hợp và khả năng vận dụng thông tin khoa học để lập luận, minh chứng xác thực, thuyết phục trong phân tích lý thuyết và giải quyết tình huống thực tiễn được thể hiện trong bài kiểm tra và bài thi. Phân bổ thời gian các hoạt động giảng dạy Giảng lý thuyết trên lớp 30tiết Thảo luận/bài tập nhóm 15tiết Tự học, nghiên cứu, chuẩn bị bài ở nhà 90 tiết Phương pháp giảng dạy Giới thiệu các hoạt động chính của giảng viên Thuyết trình kết hợp với tổ chức thảo luận để xử lý tình huống của bài tập Yêu cầu về ý thức tổ chức, kỷ luật trong quá trình học tập của người học Dự giờ giảng trên lớp đầy đủ, thực hiện các quy định, nhiệm vụ theo yêu cầu của giảng viên. 12. Giáo trình và tài liệu tham khảo * Tài liệu tham khảo Michael Hugos, Tinh hoa quản trị chuỗi cung ứng, Nhà xuất bản tổng hợp TP. Hồ Chí Minh Nguyễn Văn Điềm, Giáo trình Quản trị Nguồn nhân lực, nhà xuất bản đại học Kinh tế Quốc dân, 2013 Trương Đình Chiến, Nguyễn Văn Thường, giáo trình Quản trị Kênh phân phối, Nhà xuất bản thống kê, 1999 Lý Quý Trung , Thương Hiệu, Nhà xuất bản trẻ, 2007 Hubert K. Rampersad Người dịch Mai Khanh, Quản trị nhân sự và thương hiệu hiệu quả, Nhà xuất bản lao động xã hội, 2008 Và các tài liệu tham khảo khác theo sự hướng dẫn của giảng viên 13. Nội dung của học phần Tùy từng năm học, sẽ lựa chọn 3 trong số 6 chuyên đề sau Chương Tên chương/phần Nội dung chính Thời lượng 1 Tổng quan về quản trị doanh nghiệp Giới thiệu về hệ thống doanh nghiệp tại Việt Nam và tình hình chung của nền kinh tế hiện nay Tổng quan về quản trị chuỗi cung ứng Một số mô hình chuỗi cung ứng trên thế giới và Việt Nam 15 tiết 2 Thực trạng phát triển hệ thống phân phối hàng hóa ở việt nam . Tổng quan lý luận về hệ thống phân phối Thực trạng phát triển hệ thống phân phối ở Việt nam Một số giải pháp phát triển hệ thống phân phối ở Việt nam tới năm 2020 15 tiết 3 Thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại việt nam Tổng quan một số hệ thống quản lý chất lượng và kinh nghiệm của một số nước trên thế giới. Thực trạng áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam Một số chính sách và giải pháp thúc đẩy các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng HTQLCL 15 tiết 4 Thực trạng công tác quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp việt nam Thực trạng cơ cấu quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay Thực trạng công tác tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp VN hiện nay Thực trạng công tác đánh giá thực hiện công việc Thực trạng công tác tạo động lực cho người lao động tại các doanh nghiệp hiện nay kinh nghiệm một số tập đoàn đa quốc gia trên thế giới 15 tiết 5 Xây dựng và phát triển thương hiệu doanh nghiệp việt nam Tổng quan về Thương hiệu Thực trạng xây dựng thương hiệu ở Việt Nam Một số bài học kinh nghiệm của các thương hiệu Việt Nam và thế giới 15 tiết 6 Doanh nghiệp việt nam trong xu thế toàn cầu hóa Vị thế của doanh nghiệp Việt Nam trong xu thế toàn cầu hiện nay Những vấn đề các nhà lãnh đạo doanh nghiệp VN gặp phải trong xu thế hiện nay yếu điểm Một số bài học kinh nghiệm giúp DN Việt vượt qua khủng hoảng tiết 14. Nhóm giảng viên Nguyễn Vân Hà, Phạm Thu Trang, Lê Thu Hạnh, Nguyễn Thanh Bình, Phạm Thùy Giang Thông tin liên hệ 0438526414 Tiến trình học tập Tùy từng năm học, mỗi chuyên đề 15 tiết Buổi/tiết Hoạt động học tập Buổi 1,2 Giới thiệu về hệ thống doanh nghiệp tại Việt Nam và tình hình chung của nền kinh tế hiện nay Tổng quan về quản trị chuỗi cung ứng Một số mô hình chuỗi cung ứng trên thế giới và Việt Nam * Các bài đọc chính Theo yêu cầu và cung cấp của giảng viên * Các hoạt động chính - Các hoạt động của giảng viên + Giảng viên giới thiệu chuẩn đầu ra, tài liệu môn học, nội dung môn học, hình thức kiểm tra và thi kết thúc học phần; + Nêu những quy định và yêu cầu cụ thể về nghĩa vụ và quyền lợi của sinh viên; + Cung cấp đề cương chi tiết cho sinh viên; + Giới thiệu mục đích yêu cầu của chương; + Giảng viên giới thiệu lý thuyết về các vấn đề theo quy định nội dung chính của chương học trên PowerPoint; + Giảng viên làm rõ vấn đề thông qua các câu hỏi và hướng dẫn sinh viên trao đổi, thảo luận. - Các hoạt động chính của sinh viên nghe giảng, trả lời các câu hỏi giảng viên đặt ra. - Kiểm tra/ đánh giá áp dụng cho chương điểm chuyên cần. Buổi 3,4,5 Tổng quan lý luận về hệ thống phân phối Thực trạng phát triển hệ thống phân phối ở Việt nam Một số giải pháp phát triển hệ thống phân phối ở Việt nam tới năm 2020. * Các bài đọc chính Theo yêu cầu và cung cấp của giảng viên * Các hoạt động chính - Các hoạt động của giảng viên + Giới thiệu mục đích yêu cầu của chương 2; + Giảng viên giới thiệu lý thuyết về các vấn đề theo quy định nội dung chính của chương học trên PowerPoint; + Giảng viên làm rõ vấn đề thông qua các câu hỏi; + Giảng viên hướng dẫn học sinh trình bày, trao đổi, thảo luận các bài tập tình huống. - Các hoạt động chính của sinh viên + Nghe giảng, trả lời các câu hỏi giảng viên đặt ra. + Chuẩn bị nội dung và tham gia thảo luận trên lớp - Kiểm tra/ đánh giá áp dụng cho chương điểm chuyên cần, điểm kiểm tra lần 1. 6,7,8 Tổng quan một số hệ thống quản lý chất lượng và kinh nghiệm của một số nước trên thế giới. Thực trạng áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam Một số chính sách và giải pháp thúc đẩy các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng HTQLCL * Các bài đọc chính Theo yêu cầu và cung cấp của giảng viên * Các hoạt động chính - Các hoạt động của giảng viên + Giới thiệu mục đích yêu cầu của chương 2; + Giảng viên giới thiệu lý thuyết về các vấn đề theo quy định nội dung chính của chương học trên PowerPoint; + Giảng viên làm rõ vấn đề thông qua các câu hỏi; + Giảng viên hướng dẫn học sinh trình bày, trao đổi, thảo luận các bài tập tình huống. - Các hoạt động chính của sinh viên + Nghe giảng, trả lời các câu hỏi giảng viên đặt ra. + Chuẩn bị nội dung và tham gia thảo luận trên lớp - Kiểm tra/ đánh giá áp dụng cho chương điểm chuyên cần, điểm kiểm tra lần 1. 9,10,11 Thực trạng cơ cấu quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay Thực trạng công tác tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp VN hiện nay Thực trạng công tác đánh giá thực hiện công việc Thực trạng công tác tạo động lực cho người lao động tại các doanh nghiệp hiện nay kinh nghiệm một số tập đoàn đa quốc gia trên thế giới. * Các bài đọc chính Theo yêu cầu và cung cấp của giảng viên * Các hoạt động chính - Các hoạt động của giảng viên + Giới thiệu mục đích yêu cầu của chương 3; + Giảng viên giới thiệu bài đọc và tình huống thảo luận; + Giảng viên làm rõ vấn đề thông qua các câu hỏi; + Giảng viên hướng dẫn học sinh trình bày, trao đổi, thảo luận các bài tập tình huống. - Các hoạt động chính của sinh viên + Nghe giảng, trả lời các câu hỏi giảng viên đặt ra. + Chuẩn bị nội dung và tham gia thảo luận trên lớp - Kiểm tra/ đánh giá áp dụng cho chương điểm chuyên cần, điểm thảo luận nhóm. 12,13,14 Tổng quan về Thương hiệu Thực trạng xây dựng thương hiệu ở Việt Nam Một số bài học kinh nghiệm của các thương hiệu Việt Nam và thế giới. * Các bài đọc chính Theo yêu cầu và cung cấp của giảng viên * Các hoạt động chính - Các hoạt động của giảng viên + Giới thiệu mục đích yêu cầu của chương 4; + Giảng viên giới thiệu bài đọc và tình huống thảo luận; + Giảng viên làm rõ vấn đề thông qua các câu hỏi; + Giảng viên hướng dẫn học sinh trình bày, trao đổi, thảo luận các bài tập tình huống. - Các hoạt động chính của sinh viên + Nghe giảng, trả lời các câu hỏi giảng viên đặt ra. + Chuẩn bị nội dung và tham gia thảo luận trên lớp - Kiểm tra/ đánh giá áp dụng cho chương điểm chuyên cần, điểm thảo luận nhóm. 15,16 Vị thế của doanh nghiệp Việt Nam trong xu thế toàn cầu hiện nay Những vấn đề các nhà lãnh đạo doanh nghiệp VN gặp phải trong xu thế hiện nay yếu điểm Một số bài học kinh nghiệm giúp DN Việt vượt qua khủng hoảng. - Giảng viên nhận xét, tiến hành đánh giá điểm các nhóm thảo luận. Giải đáp thắc mắc, hệ thống hóa toàn bộ chương trình. Công bố điểm kiểm tra lần 1, lần 2 và chuyên cần. 3 mô hình quản trị doanh nghiệp hiện đại được các nhà tư vấn chiến lược hàng đầu thế giới đề xuất và đã được áp dụng thành công tại các nước tiên tiến. Quản trị doanh nghiệp có thể tóm gọn một cách đơn giản chính là quản trị các nguồn lực sẵn có để tạo ra kết quả mà doanh nghiệp mong muốn đạt được. Và không chỉ dừng lại ở quản lý nhân sự, máy móc thiết bị hay việc ra quyết định hiệu quả, quản trị doanh nghiệp còn đỏi hỏi nhà quản lý phải thấu hiểu tầm nhìn và sứ mệnh của doanh nghiệp, định nghĩa được sự thành công và nắm bắt được nguồn lực hiện tại của doanh nghiệp. Quản trị doanh nghiệp tức là quản lý doanh nghiệp về mọi mặt như tài chính, bán hàng, kế toán, marketing, nhân sự… và mỗi mảng này lại yêu cầu quản lý và quy trình khác nhau. Tuy nhiên vẫn có những quy tắc chung, những nguyên lý nền tảng có thể áp dụng để cùng lúc quản lý toàn bộ các lĩnh vực trong doanh nghiệp, cũng như có các mô hình, công cụ và phương pháp giúp nhà quản lý có thể điều hành doanh nghiệp một cách hiệu quả. Dưới đây là 3 mô hình quản trị doanh nghiệp hiện đại được các nhà tư vấn chiến lược hàng đầu thế giới đề xuất và đã được áp dụng thành công tại rất nhiều tập đoàn tại Mỹ và Châu Âu. Các mô hình quản trị này có thể giúp doanh nghiệp cải tiến quy trình và tối đa lợi nhuận bằng cách gia tăng sự trung thành và cam kết của nhân sự nội bộ, tạo thuân lợi cho các ý tưởng đổi mới, thực thi các cải tiến một các liền mạch, thiết lập một chu trình liên tục để duy trì sự thành công và phát triển trong dài hạn 1. Mô hình quản trị Holacracy Holacracy là một phương pháp quản lý và điều hành phân quyền, trong đó quyền ra quyết định được phân phối công bằng và như nhau đối với các thành viên thông qua cơ chế “tự quản lý”, gồm các team có quyền lực ngang hàng nhau thay vì hệ thống quản lý phân cấp theo trục dọc truyền thống. Hiểu một cách đơn giản, đây là mô hình quản trị không có quản lý cấp trên, mỗi nhân viên sẽ là “sếp” của chính mình. Mô hình này đã được áp dụng tại các doanh nghiệp và tổ chức phi lợi nhuận tại nhiều nước tiên tiến. Đặc điểm Quy tắc, nội quy công ty các nguyên tắc và nội quy được xây dựng xoay quanh công việc chứ không phải nhân sự và được cập nhật thay đổi thường xuyên Phân quyền, tự hành quyền lực được phân bổ như nhau cho các team/phòng ban, các team sẽ tự quản lý, phân công công việc và các quyết định được đưa ra chỉ có giá trị trong nội bộ nhóm đó Tiến độ nhanh cách thức tổ chức thường xuyên được thay đổi phù hợp thông qua khả năng tìm ra giải pháp nhanh chóng của các nhóm tự hành Minh bạch tất cả mọi nhân viên đều phải tuân theo cùng 1 nguyên tắc rõ ràng, kể cả giám đốc hay chủ doanh nghiệp. Lợi ích của mô hình Nhân viên sáng tạo và chủ động hơn, tự ra quyết định để giải quyết công việc một cách hiệu quả nhất Dễ dàng áp dụng và giúp xác định rõ xứ mệnh của tổ chức Giúp xây dựng hệ thống tái đánh giá và tái phân bổ để phát hiện và giải quyết vấn đề 2. Mô hình quản trị 7S của McKinsey Mô hình quản trị 7S được phát triển vào cuối thập niên 1970 bởi Tom Peters and Robert Waterman, 2 cựu chuyên gia tư vấn của McKinsey & Company, tập đoàn tư vấn hàng đầu thế giới. Họ đã xác định 7 nhân tố nội bộ cần được sắp xếp và quản lý hiệu quả để doanh nghiệp đạt được mục tiêu của mình. Đặc điểm Mô hình 7S gồm có 7 nhân tố Strategy chiến lược xây dựng một kế hoạch hành động chi tiết Structure cấu trúc liên quan đến kết cấu và hệ thống cấp bậc của doanh nghiệp System hệ thống phương pháp thực hiện các hoạt động, thủ tục Shared values giá trị chung giá trị cốt lõi mà doanh nghiệp vận hành dựa vào đó Style phong cách phong cách lãnh đạo của quản lý cao cấp, cách họ phản ứng và ra quyết định trước các vấn đề Staff nhân sự đội ngũ nhân sự và năng lực làm việc Skills kỹ năng năng lực và kỹ năng chung của doanh nghiệp và từng nhân viên. Lợi ích của mô hình Cung cấp cái nhìn sâu sắc và toàn cảnh về cách vận hành của doanh nghiệp để từ đó Cải thiện hiệu quả hoạt động Đánh giá ảnh hưởng của những thay đổi trong tương lai Xác định cách hiệu quả nhất để thực hiện chiến lược đề xuất 3. Mô hình 8 Bước của Kotter Mô hình được xây dựng bởi giáo sư Kotter, chuyên gia quản lý đổi mới của trường Kinh Doanh Havard năm 1996. Mô hình tập trung vào việc quản lý những thay đổi diễn ra đối với doanh nghiệp cả bên trong và bên ngoài. Đặc điểm Mô hình quản trị sự thay đổi của Kotter gồm 8 bước Tạo sự khẩn cấp thúc đẩy và tạo động lực để nhân viên hoàn thành nhiệm vụ Xây dựng đội ngũ sắp xếp nhân sự các nhóm sao cho phối hợp tốt nhất về kỹ năng, kiến thức và sự cam kết Định hình tầm nhìn chiến lược xác định giá trị cốt lõi để định hình tầm nhìn và xây dựng chiến lược dài hạn Chia sẻ tầm nhìn hãy thường xuyên chia sẻ tầm nhìn chung một cách mạnh mẽ và thuyết phục để đảm bảo đội ngũ của bạn luôn đi đúng hướng Thúc đẩy hành động loại bỏ các rào cản nội bộ như thủ tục rườm rà, quy trình thiếu hiệu quả và thưởng cho nhân viên vì tiếp nhận những cải tiến và hỗ trợ quy trình Tạo những thành tựu ngắn hạn đặt ra một số mục tiêu ngắn hạn dễ dàng đạt được để tháo gỡ áp lực và tạo động lực cho nhân viên Duy trì đà tăng trưởng nỗ lực hơn nữa sau những thành công ban đầu, kiên định với mục tiêu dài hạn Đồng bộ sự thay đổi củng cố cho những thay đổi và cải tiến, biến chúng thành thói quen gắn liền với văn hóa công ty. Lợi ích của mô hình Đây là mô hình quản trị dễ dàng áp dụng và thực thi, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp sử dụng cơ cấu phân cấp quản lý truyền thống. Mô hình giúp nhân sự thích ứng với những thay đổi trong nội bộ công ty và giúp doanh nghiệp dễ dàng áp dụng và triển khai các hoạt động cải tiến và quản lý các tác động của sự thay đổi. Theo Ngày đăng 30/06/2022 Không có phản hồi Ngày cập nhật 12/07/2022 Bạn đã nghe nhiều về cụm từ quản trị doanh nghiệp, nhưng thực chất quản trị doanh nghiệp là gì? Vì sao quản trị doanh nghiệp lại quan trọng đến vậy? Tại sao doanh nghiệp muốn hoạt động và tồn tại lâu dài đều phải có cho mình một hệ thống quản trị doanh nghiệp hiệu quả. Hôm nay Glints Việt Nam sẽ cùng bạn đi tìm hiểu khái niệm này nhé! Khái niệm quản trị doanh nghiệp là gì? Chức năng chính của quản trị doanh nghiệpChức năng hoạch định chiến lượcChức năng tổ chứcChức năng quản lý, lãnh đạoChức năng kiểm soát và điều chỉnhNguyên tắc quan trọng cần nhớ khi quản trị doanh nghiệpChuyên môn hóa/Phân công hóa lao độngTập trung hóaThống nhất về mệnh lệnhThống nhất về đường lốiThẩm quyền phải đi kèm với trách nhiệm tương ứngLợi ích chung cần đặt lên trên hết“Xích lãnh đạo”Trật tựKỷ luậtSự công bằngThù laoỔn định nhiệm vụSáng kiếnTinh thần đoàn kếtChia sẻ phương pháp 4Ps để quản trị doanh nghiệp hiệu quả People con ngườiPurpose Mục đíchProcess Quy trìnhPerformance Hiệu suấtKết luận Tác Giả Tạ Nguyễn Thanh Thuỷ Khái niệm quản trị doanh nghiệp là gì? Về cơ bản, có thể lý giải quản trị doanh nghiệp theo hai khía cạnh sau đây Một, quản trị doanh nghiệp là hệ thống tất cả những điều lệ, chính sách giúp điều hành và quản lý doanh nghiệp. Quản trị doanh nghiệp hướng đến việc cân đối lợi ích của nhiều bên có liên quan như cổ đông, cơ quan của nhà nước, các đối tác kinh doanh, nhân viên, khách hàng, môi trường, cộng đồng và toàn xã hội. Quản trị doanh nghiệp là gì? Hai, quản trị doanh nghiệp cũng được xem là một quá trình của sự tác động liên tục và mang tính chất tổ chức, có mục đích từ phía chủ doanh nghiệp tới tập thể những người lao động trong doanh nghiệp đó. Quá trình này sẽ sử dụng một cách có hiệu quả tiềm năng, cũng như các cơ hội để thực hiện hoạt động sản xuất – kinh doanh trong doanh nghiệp đạt được hiệu quả và những mục tiêu đã được đề ra theo đúng quy định và thông lệ trong xã hội. Chức năng chính của quản trị doanh nghiệp Sau khi đã làm rõ khái niệm quản trị doanh nghiệp là gì, vấn đề tiếp theo chúng ta cần giải quyết đó là chức năng chính của quản trị doanh nghiệp là gì? Trong một doanh nghiệp họ đóng vai trò ra sao? Dưới đây chúng mình xin đưa ra 4 chức năng chính Chức năng hoạch định chiến lược Quản trị doanh nghiệp sẽ chịu trách nhiệm xác định mục tiêu và hoạch định ra chiến lược để đạt tới mục tiêu cho doanh nghiệp. Chức năng hoạch định đóng vai trò như việc xác định phương hướng phát triển cũng như dự đoán các khả năng có thể xảy ra, đồng thời lên kế hoạch dự trù cho chúng. Khi thực hiện chức năng hoạch định chiến lược, các nhà quản trị phải Nắm rõ bối cảnh kinh doanh của thị trường bên ngoài doanh nghiệpHiểu được tình hình hoạt động trong doanh nghiệpXây dựng mục tiêuXác định các nguồn lực cần có và trách nhiệm của các bên liên quanChỉ rõ các công việc chi tiết được thực hiện trong phạm vi nguồn lực và thời gian sẵn có và điều kiện để hoàn thành được các mục tiêu đã đặt ra. Chức năng hoạch định chiến lược quan trọng trong quản trị công ty Chức năng tổ chức Chức năng tổ chức thể hiện chủ yếu qua ba mảng sau Tổ chức bộ máy và xây dựng kết cấu doanh nghiệp với các cấp bậc, thứ tự, vị trí; trong đó mô tả rõ ràng quyền hạn, trách nhiệm và phúc lợi của mỗi vị hành phân công nhân sự, phân công công tác và phân bố nguồn lực cho các phòng ban trong công ty. Việc phân bổ này cần diễn ra theo cấp độ từ lớn đến nhỏ công ty – phòng ban – nhóm – cá hành xây dựng và ban hành chính sách, các cơ chế phối hợp trong doanh nghiệp để đảm bảo toàn bộ các hoạt động được thực hiện một cách hiệu quả nhất. Chức năng quản lý, lãnh đạo Sau khi đã hoàn thành bộ khung sườn để hướng dẫn hành động và công tác. Quản trị doanh nghiệp tiếp tục thực hiện chức năng quản lý và lãnh đạo nhân sự hoạt động theo quy định. Trong quá trình này, nhà quản trị thực hiện nhiều hoạt động liên quan đến cơ chế, chính sách, hành vi, phong cách làm việc và quản trị nhằm khuyến khích nhân viên nỗ lực làm việc. Chức năng lãnh đạo và quản lý Chức năng kiểm soát và điều chỉnh Người làm quản trị doanh nghiệp thường xuyên kiểm tra và theo sát quá trình hoạt động của doanh nghiệp, nhằm đánh giá khách quan và cập nhật kịp thời tình hình nội bộ công ty. Trong quá trình này, quản trị công ty sẽ giúp bạn nắm được các điểm mạnh và những điểm bất cập còn tồn tại, từ đó, bạn có thể tiến hành điều chỉnh và cải thiện tốt hơn. Nguyên tắc quan trọng cần nhớ khi quản trị doanh nghiệp Chuyên môn hóa/Phân công hóa lao động Chuyên môn hóa là một hình thức phân công lao động, trong đó cá nhân hoặc nhóm được phân công sẽ tập trung nỗ lực của mình vào một lĩnh vực nhất định. Trong hệ thống quản trị doanh nghiệp, nguyên tắc chuyên môn hóa giúp tăng năng suất và hiệu quả công việc. Tập trung hóa Tập trung hóa là nguyên tắc đem quyền lực tập trung vào tay một hoặc một số người trong quản trị công ty. Việc tập trung hóa đảm bảo cho tính thống nhất, sự đồng thuận và tính quyết đoán khi cần đưa ra một quyết sách trong doanh nghiệp. Quyền hành tập trung trong tay một số người điều hành doanh nghiệp Thống nhất về mệnh lệnh Nguyên tắc này cần được thực hiện từ hai bên, nhằm tránh sự bối rối trong quá trình triển khai công việc Lãnh đạo chỉ đưa ra các mệnh lệnh dành cho cấp dưới thuộc quyền hạn của viên chỉ làm theo mệnh lệnh của cấp trên của mình. Thống nhất về đường lối Các nhóm, các phòng ban, các cá nhân, có thể làm các công việc khác nhau, nhưng cần có sự thống nhất về mục tiêu chung và được định hướng bởi một người đứng đầu. Các công việc, dự án nhỏ thống nhất trong một kế hoạch lớn và phối hợp nhịp nhàng với nhau. Các thành viên phải cùng hướng về mục đích lớn Thẩm quyền phải đi kèm với trách nhiệm tương ứng Quyền và trách nhiệm là hai mặt của một “đồng xu”. Trong quản trị doanh nghiệp, đây là nguyên tắc rất quan trọng. Người có trách nhiệm lớn cần có thẩm quyền cao để có thể tận dụng các nguồn lực một cách tối đa để hoàn thành công việc. Nhưng đồng thời, người nắm trong tay thẩm quyền cũng phải chịu trách nhiệm với mọi quyết định của mình, nhất là khi để xảy ra các sai phạm. Lợi ích chung cần đặt lên trên hết Mục tiêu của chủ doanh nghiệp chính là toàn bộ công ty luôn làm việc và cống hiến dựa trên nguyên tắc đặt lợi ích chung lên lợi ích riêng, nói cụ thể hơn là đặt lợi ích của công ty lên các lợi ích cá nhân, lợi ích nhóm. Tuy nhiên, thường thì mâu thuẫn lợi ích sẽ xảy ra và trách nhiệm của quản trị doanh nghiệp chính là hòa giải các mâu thuẫn này, hướng tới kết quả win-win. “Xích lãnh đạo” Mối quan hệ giữa lãnh đạo và nhân viên cần có sự cân bằng không quá gần gũi cũng không quá xa cách. Mối quan hệ cần sự rõ ràng và minh bạch, tránh các hành vi lạm dụng chức quyền, chèn ép,… Các mệnh lệnh đưa ra cần được đảm bảo nguyên tắc rõ ràng, hợp lý, đảm bảo cả hai bên cùng hiểu để vận dụng linh hoạt, không cứng nhắc. Đọc thêm 7 Kỹ Năng Lãnh Đạo Nhóm Không Thể Thiếu Của Một Nhóm Trưởng Trật tự Quản trị doanh nghiệp cần phải làm tốt việc thiết lập trật tự trong công ty. Đó chính là việc phân phối cho nhân viên vị trí, bổn phận, công việc và trách nhiệm của chính mình một cách rõ ràng. Việc sắp xếp trật tự cần phù hợp, đúng lý hợp tình, đảm bảo mọi người đều hiểu được ý nghĩa vị trí của mình trong toàn bộ mắt xích của công ty. Kỷ luật Kỷ luật bao gồm các tiêu chuẩn thống nhất trong hành động, sự tuân thủ quy tắc và các giá trị. Đây là yếu tố then chốt để một doanh nghiệp hoạt động trơn tru. Sự công bằng Sự công bằng là thứ khiến cho con người ta cảm thấy được sự tự do và thỏa mãn khi đứng trong một tổ chức. Tổ chức quản lý doanh nghiệp đảm bảo được sự công bằng và tính công lý sẽ giúp cho doanh nghiệp vững bền, củng cố được sự trung thành của các thành viên đối với doanh nghiệp Thù lao Hãy đảm bảo mức thù lao doanh nghiệp trả cho nhân viên là xứng đáng với những gì nhân viên bỏ ra và nằm trong mức chi trả của chính doanh nghiệp. Mức thù lao xứng đáng là một điều quan trọng Ổn định nhiệm vụ Ổn định là nền tảng cho sự phát triển. Một hệ thống quản trị doanh nghiệp hoạt động hiệu quả khi có thể tạo ra sự ổn định để nhân viên và cả lãnh đạo có thể an tâm thực hiện công việc của mình. Sáng kiến Hãy luôn cho phép và khuyến khích các cá nhân thể hiện những sáng kiến cá nhân của mình. Nhu cầu được thể hiện bản thân là nhu cầu trên đỉnh tháp của mỗi con người, dù là bất kỳ cấp bậc nào trong cơ cấu tổ chức, sự nhiệt huyết cống hiến đều đến từ những người có cơ hội thể hiện năng lực bản thân và được công nhận. Tinh thần đoàn kết Sức mạnh lớn nhất đến từ tinh thần đoàn kết của tập thể. Các nhà quản trị doanh nghiệp luôn phải đảm bảo các chính sách, nguyên tắc quản trị mình đề ra có thể góp phần gắn kết mối quan hệ của nhân viên trong công ty, tạo nên khối đoàn kết trong nội bộ. Đoàn kết trong doanh nghiệp Đọc thêm Ngành Quản Trị Kinh Doanh Là Gì? Định Hướng Học Tập Và Cơ Hội Nghề Nghiệp Chia sẻ phương pháp 4Ps để quản trị doanh nghiệp hiệu quả Có thể nói, quản trị công ty/doanh nghiệp là một hoạt động đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Nhưng làm thế nào để quản trị hiệu quả? Bạn chắc chắn sẽ cần đến 4Ps. Phương pháp 4Ps trong quản trị công ty dùng để chỉ 4 yếu tố, đó là People con người, Purpose Mục đích, Process Quy trình và Performance hiệu suất. People con người Con người chính là yếu tố trung tâm trong bất kỳ tổ chức nào. Với quản trị doanh nghiệp, con người lại càng là cái cốt yếu và cần được quan tâm nhất. Máy móc không cần chúng ta quản trị, nhưng con người – dù ở bất kỳ cấp bậc và vị trí nào, từ nhân viên cho tới lãnh đạo, từ khách hàng đến đối tác, từ nhà sáng lập tới thực tập sinh, tất cả đều cần được đặt dưới một hệ thống quản trị doanh nghiệp hiệu quả. Để đưa ra một chiến lược trong quản trị doanh nghiệp, bạn cần lấy yếu tố con người làm cái đích để đặt ra mục tiêu hướng đến, cách thức và các bước thực hiện, sau đó lại xem xét con người như tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả của công tác quản trị. Purpose Mục đích Bất kỳ một kế hoạch hay một hành động nào đều cần có một mục đích để hướng tới. Trong quản lý doanh nghiệp, việc xác định tốt mục đích là vô cùng quan trọng và cần thiết. Có làm được việc này thì kế hoạch mới có tính thống nhất và đồng bộ, việc quản trị mới có định hướng để thực hiện. Process Quy trình Sau khi xác định rõ mục đích thì cần triển khai hoạt động nhằm đạt được mục đích thông qua một quy trình cụ thể. Quản trị doanh nghiệp không chỉ đưa ra quy trình mà còn theo dõi, giám sát quy trình này. Thực hiện các điều chỉnh, cải cách sửa đổi nếu phát hiện có vấn đề. Performance Hiệu suất Hiệu suất là yếu tố trực quan nhất cho thấy quá trình quản trị doanh nghiệp có đạt được hiệu quả hay không, nếu vấn đề xuất hiện thì bắt đầu từ đâu đi tìm nguyên nhân. Thế nên việc phân tích kết quả làm việc là một việc vô cùng quan trọng trong công tác quản trị. Kết luận Về cơ bản, trên đây chính là những gì bạn cần biết để trả lời câu hỏi “quản trị doanh nghiệp là gì?”. Qua bài viết này Glints Việt Nam không chỉ giới thiệu với bạn khái niệm quản trị doanh nghiệp, mà còn đưa ra chức năng và các nguyên tắc cơ bản cần nhớ khi thực hiện quản trị công ty. Với những kiến thức trên, chúng mình hi vọng bạn đã có cái nhìn sâu sắc hơn và cập nhật thêm những thông tin hữu ích về hệ thống quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam. Đọc thêm Top 9 Các Tập Đoàn Nước Ngoài Tại Việt Nam Tuyển Dụng Nhiều Tác Giả TCTC Online – Quản trị công ty Corporate Governance là một chuỗi các mối quan hệ giữa hội đồng quản trị, hội đồng quản trị HĐQT, cổ đông và các bên liên quan tạo thành một khuôn khổ hướng dẫn quản lý và kiểm soát. kiểm soát tốt, thúc đẩy gia tăng giá trị của công ty… góp phần tăng trưởng đầu tư và phát triển bền vững. Tuy nhiên, quá trình cổ phần hóa cổ phần hóa và sự phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam trong thời gian gần đây bộc lộ nhiều vấn đề liên quan đến quản trị doanh nghiệp…Quản trị công ty là cơ chế và quá trình tác động đến các cổ đông về hoạt động của toàn công ty nhằm đảm bảo lợi ích của họ và xã hội. Nói rộng hơn, quản trị doanh nghiệp phát triển để bảo vệ lợi ích của các bên liên quan bao gồm nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp, môi trường và các cơ quan chính đặc điểm và cơ cấu, quản trị công ty được coi là cơ chế thúc đẩy sự công bằng, minh bạch và tin tưởng, quy định cụ thể việc phân phối quyền và trách nhiệm của Hội đồng quản trị, nhà quản lý, cổ đông và các bên liên quan khác. trong đó phác thảo chính sách và quá trình ra quyết định về các vấn đề của công ty để đặt mục tiêu, làm thế nào để đạt được các mục tiêu này, kiểm soát hiệu suất và khuyến khích sử dụng hiệu quả các nguồn khảo thêm Thủ tục thành lập công tyMục lục1 Nguyên tắc quản trị công ty của OECD2 Quyền của cổ Đối xử bình đẳng đối với cổ đông Vai trò của các bên có quyền lợi liên quan trong Công bố thông tin và tính minh Trách nhiệm của Từ góc độ nội bộ của công ty, Điều lệ và Quy chế hoạt động là cơ sở để xử lý các vấn đề liên quan đến quản trị công ty. Như vậy, về mặt hình thức, Việt Nam đã có khung quản trị doanh Bảng 1 Tổng hợp kết quả đánh giá khuôn khổ QTCT của Việt Mặc dù khung quản trị doanh nghiệp đã được xây dựng và hoàn thiện theo hướng tích cực; Tuy nhiên, qua phân tích cụ thể trên, có thể thấy mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn thực hành của OECD tại Việt Nam chưa cao, chỉ với 56/104 tiêu chí tương ứng với 53,8%. Trong khi đó, mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn thực hành của OECD về Trách nhiệm hội đồng quản trị thấp nhất trong số 5 lĩnh vực với số lượng tiêu chí chỉ đáp ứng 13/38 tiêu chí chứ không phải 25/38 tiêu chí. tiêu chí tương ứng 65,8%. Một số định hướng, đề Về bảo vệ quyền lợi cổ đông và các bên liên – Thông tin chi tiết về chính sách cổ tức bao gồm tỷ lệ cổ tức, mức thanh toán, phương thức và thời hạn thanh * Một quy định khác liên quan đến việc bảo vệ quyền của cổ đông cần sửa đổi là quy định về nội dung Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông Quy định này nhằm hạn chế các trường hợp khiếu nại và ý kiến của cổ đông thiểu số bị bỏ qua hoặc bỏ qua bởi các cổ đông lớn lạm dụng lợi thế chi phối của * Nên hạn chế và tiến tới loại bỏ cổ phần ưu đãi có quyền biểu quyết trong cơ cấu cổ phần của công ty, đảm bảo sự bình đẳng giữa các cổ * Nghiên cứu và xây dựng bộ quy tắc ứng xử về đối xử với các bên liên quan để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các đối tượng này Về công bố và minh bạch thông * Cần bổ sung yêu cầu Báo cáo thường niên phải trình bày rõ hơn về rủi ro kinh doanh và những biến động lớn để hỗ trợ nhà đầu tư định giá đúng cổ phiếu của công ty, chứ không chỉ dừng lại ở việc phân tích các tỷ lệ tài chính hiện Về trách nhiệm của * Nghiên cứu bổ sung các quy định liên quan đến hoạt động của Kiểm soát nội bộ giúp ngăn ngừa và phát hiện sớm các khiếm khuyết trong quản trị công ty để có giải pháp khắc phục kịp thời và không tốn 1999, Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế OECD lần đầu tiên công bố các nguyên tắc về quản trị doanh nghiệp với mục đích hỗ trợ các chính phủ “cải thiện khung pháp lý, thể chế và quy định cho nền tảng quản trị doanh nghiệp”. Những nguyên tắc này không ràng buộc, mà chỉ cung cấp định hướng và tinh thần để xây dựng một hệ thống quản trị doanh nghiệp tốt. Đây là bộ nguyên tắc quốc tế đầu tiên về quản trị doanh nghiệp đã được các chính phủ chấp nhận và thông qua rộng 2002, OECD đã xem xét và xem xét bộ nguyên tắc năm 1999 và ban hành một bộ nguyên tắc cập nhật và bổ sung mới phát hành vào tháng 5 năm 2004, sau đây gọi là Nguyên tắc OECD 2004; bao gồm các lĩnh vực sau Đảm bảo cơ sở cho một khung quản trị doanh nghiệp hiệu quả; Quyền của cổ đông và chức năng sở hữu chính; Đối xử bình đẳng với cổ đông; Vai trò của các bên liên quan trong quản trị doanh nghiệp; Công khai, minh bạch; Trách nhiệm của Hội đồng quản trị. Nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam, đã sử dụng các nguyên tắc này như một tiêu chuẩn để thiết lập một khuôn khổ quản trị doanh của cổ đôngTheo OECD, các nguyên tắc bao quát về quyền cổ đông là “Khung quản trị doanh nghiệp phải bảo vệ và tạo điều kiện thực hiện quyền cổ đông”. Chính sách của nguyên tắc này bao gồm tất cả các vấn đề để chấp nhận các quyền cơ bản của cổ đông bao gồm quyền ảnh hưởng đến công ty, quyền cập nhật thông tin, quyền bán hoặc chuyển nhượng cổ phần và quyền tham gia vào lợi nhuận hoặc thu nhập của công ty quyền kinh tế. Quyền của cổ đông tập trung vào các quyền cơ bản như đề cử, bầu cử, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, sửa đổi quy định, điều lệ công ty… Và tùy thuộc vào các loại cổ phiếu khác nhau, họ sẽ có các quyền khác nhau. .Đối xử bình đẳng đối với cổ đông “Khung quản trị công ty phải đảm bảo đối xử bình đẳng cho tất cả các cổ đông, bao gồm cả cổ đông thiểu số và cổ đông nước ngoài. Mỗi cổ đông phải có cơ hội khiếu nại một cách hiệu quả khi quyền của họ bị vi phạm”. Mục đích của nguyên tắc này là bảo vệ tính toàn vẹn của thị trường vốn bằng cách bảo vệ các cổ đông không kiểm soát khỏi sự lạm dụng, chẳng hạn như chi tiêu xa hoa của hội đồng quản trị, quản lý và cổ đông có quyền kiểm soát quyết định. Các nhà đầu tư CĐ tin rằng lợi ích của họ, nếu không bị lạm dụng, sẽ làm giảm rủi ro đầu tư, giảm chi phí vốn và từ đó tăng giá trị tài khảo thêm Thủ tục thành lập doanh nghiệpVai trò của các bên có quyền lợi liên quan trong QTCTKhung quản trị doanh nghiệp cần công nhận quyền của các bên liên quan theo quy định của pháp luật hoặc các thỏa thuận song phương và khuyến khích các công ty tích cực hợp tác trong việc tạo tài sản, việc làm và ổn định tài chính. chính cho công ty. Khái niệm về các bên liên quan đề cập đến các nhà cung cấp tài nguyên cho công ty bao gồm nhân viên, chủ nợ và nhà cung quan hệ giữa các nhà cung cấp này được điều chỉnh một phần bởi hệ thống pháp luật, nhưng Các nguyên tắc của OECD cũng nhận ra rằng mối quan hệ thường là hợp đồng lợi ích được bảo vệ dựa trên hợp đồng. tiền xu cá nhân. Do đó, OECD khuyến nghị khung quản trị doanh nghiệp nhận ra rằng khi các bên liên quan được hưởng lợi, công ty cũng sẽ được hưởng lợi và các bên liên quan sẽ đóng góp vào sự thành công lâu dài của công thống thể chế bảo vệ nhà đầu tư và chủ nợ bao gồm nhiều nội dung, như luật công ty, luật chứng khoán, luật phá sản, luật mua bán sáp nhập, luật cạnh tranh, luật kế toán và chuẩn mực kế toán, cũng như các quy định và yêu cầu công bố thông tin từ thị trường chứng khoán. Một hệ thống pháp luật bảo vệ các cổ đông và chủ nợ không chỉ quan trọng trong việc ngăn chặn các nhà quản lý hoặc kiểm soát các cổ đông chiếm đoạt tài sản, mà còn giúp đa dạng hóa cơ cấu sở hữu, phát triển thị trường vốn và phân bổ đầu tư hiệu bố thông tin và tính minh bạchKhung quản trị công ty phải đảm bảo công bố kịp thời và chính xác các sự kiện liên quan đến công ty, bao gồm tình hình tài chính, hiệu suất, quyền sở hữu và quản trị công ty. Thị trường tài chính nói chung và thị trường chứng khoán nói riêng là một môi trường phức tạp đòi hỏi thông tin phải được tiết lộ đầy đủ. Người sử dụng thông tin cũng cần được đảm bảo về độ tin cậy của thông tin. Cơ chế công bố thông tin tốt là cơ sở để thu hút vốn và tạo niềm tin cho các nhà đầu tư. Ngược lại, một cơ chế tiết lộ không hiệu quả và không dịch vụ có thể dẫn đến các vi phạm đạo đức có hậu quả tiêu cực cho công ty, cổ đông và nền kinh khảo thêm Dịch vụ thành lập công ty giá rẻTrách nhiệm của HĐQTKhung quản trị công ty phải đảm bảo định hướng chiến lược của công ty, giám sát hiệu quả quản trị của hội đồng quản trị và trách nhiệm của hội đồng quản trị đối với công ty và cổ đông. Đây là một trong những nguyên tắc quan trọng nhất vì trách nhiệm thực hiện quản trị công ty trước hết thuộc về Hội đồng quản trị. Nguyên tắc này nhấn mạnh hội đồng quản trị cần làm việc vì lợi ích tối cao của cổ đông, tôn trọng và bảo vệ quyền và lợi ích của cổ đông cũng như những người có liên quan, trách nhiệm công bố thông tin và minh đề quản trị công ty ở Việt NamTrong những năm gần đây, Việt Nam đã thực hiện nhiều cải cách trong lĩnh vực pháp lý. Do đó, các quy định về quản trị doanh nghiệp đã có những bước tiến quan trọng. Hiện nay, Luật Doanh nghiệp 2005 và Luật Chứng khoán 2006 và các văn bản hướng dẫn thi hành là hai cơ sở pháp lý cơ bản nhất cho quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam. Tuy nhiên, việc áp dụng các thông lệ quốc tế về quản trị doanh nghiệp cụ thể là Nguyên tắc OECD 2004 chỉ áp dụng hạn chế đối với các công ty niêm yết, và ở một mức độ nào đó, các công ty đại góc độ nội bộ của công ty, Điều lệ và Quy chế hoạt động là cơ sở để xử lý các vấn đề liên quan đến quản trị công ty. Như vậy, về mặt hình thức, Việt Nam đã có khung quản trị doanh tháng 10 năm 2006, MPDF đã công bố một báo cáo nghiên cứu thăm dò về quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam. Nghiên cứu đã thực hiện một cuộc khảo sát để khảo sát 85 doanh nghiệp lớn với các loại pháp lý và lĩnh vực hoạt động khác nhau. Nghiên cứu đã cung cấp những phát hiện ban đầu của cuộc khảo sát và khuyến nghị cho Ban soạn thảo Luật Doanh nghiệp. Cũng trong năm 2006, Ngân hàng Thế giới cũng đã công bố Báo cáo về tuân thủ các tiêu chuẩn và nguyên tắc ROSC về quản trị doanh nghiệp Việt Nam, rà soát khung pháp lý cũng như thực tiễn và tuân thủ của các công ty niêm thời đánh giá khung quản trị doanh nghiệp theo các tiêu chuẩn được quốc tế công nhận. Năm 2008, Ban Nghiên cứu VNR – Công ty báo cáo và đánh giá Việt Nam đã khảo sát các vấn đề về CG cho các công ty cổ phần trong bảng xếp hạng 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam, đề xuất một số vấn đề về cơ cấu, số lượng và thành phần của Hội đồng quản trị; Ban kiểm soát…Theo Báo cáo Doing Business năm 2010 của Ngân hàng Thế giới, chỉ số “bảo vệ nhà đầu tư” của Việt Nam được đánh giá thấp nhất trong số các chỉ số được đánh giá, nằm trong nhóm 15 quốc gia đứng cuối bảng xếp hạng năm 2010 đứng thứ 172/183, năm 2009 xếp hạng 171/181. Chỉ số này xem xét ba khía cạnh bao gồm tính minh bạch trong giao dịch, trách nhiệm của các thành viên hội đồng quản trị và khả năng của các cổ đông để kiện các nhà quản lý vì hành vi sai trái. Việt Nam chỉ đạt 2,7/10 điểm cho chỉ số này điểm trung bình của khu vực châu Á – Thái Bình Dương là 5,3/10 và các nước OECD là 5,8/10; trong đó chỉ số trách nhiệm của thành viên HĐQT thuộc hàng thấp nhất thế giới 0/10, quyền khiếu nại và minh bạch của cổ đông thấp 2/10 và 6/10.Bảng 1 Tổng hợp kết quả đánh giá khuôn khổ QTCT của Việt NamLĩnh vựcĐáp ứng tiêu chuẩn thực hành của OECDThấp hơn tiêu chuẩn thực hành của OECDTổng cộng Số lượng tiêu chí% đáp ứngSố lượng tiêu chí% không đáp ứng 1. Quyền của cổ đông0945,0%1155,0%202. Đối xử công bằng với cổ đông0770,0%0330,0%103. Vai trò của các bên liên quan0250,0%0250,0%044. Công bố, minh bạch thông tin2578,1%0721,9%325. Trách nhiệm của HĐQT1334,2%2565,8%38Tổng cộng5653,8%4846,2%104Mặc dù khung quản trị doanh nghiệp đã được xây dựng và hoàn thiện theo hướng tích cực; Tuy nhiên, qua phân tích cụ thể trên, có thể thấy mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn thực hành của OECD tại Việt Nam chưa cao, chỉ với 56/104 tiêu chí tương ứng với 53,8%.Lĩnh vực Quyền cổ đông có tỷ lệ phản hồi thấp với 11/20 tiêu chí không đáp ứng tiêu chuẩn thực tiễn của OECD, trong khi đối xử công bằng với cổ đông chỉ có 3/10 tiêu chí không đáp việc bổ sung các quy định về công bố thông tin tại Thông tư số 09/2010/TT-BTC ngày 15/01/2010, Bộ Tài chính đã cập nhật đầy đủ các quy định theo chuẩn mực quản trị công ty của OECD về tính minh bạch. minh bạch, công bố thông tin. Do đó, hầu hết các nội dung về nguyên tắc công bố thông tin và minh bạch tại Việt Nam đã đáp ứng các tiêu chuẩn thực tiễn của OECD, đạt tỷ lệ 78,1% 25/32 tiêu chí; chưa đạt 07 tiêu chí, tỷ lệ 29,1%.Trong khi đó, mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn thực hành của OECD về Trách nhiệm hội đồng quản trị thấp nhất trong số 5 lĩnh vực với số lượng tiêu chí chỉ đáp ứng 13/38 tiêu chí chứ không phải 25/38 tiêu chí. tiêu chí tương ứng 65,8%.Nhìn chung, so với các tiêu chuẩn thực hành quản trị doanh nghiệp quốc tế được thiết lập – với các tiêu chuẩn được xây dựng trên cơ sở Nguyên tắc OECD năm 2004, bộ nguyên tắc quốc tế về quản trị doanh nghiệp được chính phủ các quốc gia khác nhau chấp nhận và phê duyệt. rộng rãi – có thể kết luận rằng khung quản trị doanh nghiệp ở Việt Nam tương đối đáp ứng các tiêu chuẩn quốc khảo thêm Thủ tục thành lập công ty TNHHMột số định hướng, đề xuấtKể từ khi ban hành Luật Doanh nghiệp năm 2005, Việt Nam đã thể hiện quyết tâm cải cách khung pháp lý về thực tiễn quản trị doanh nghiệp với việc ban hành nhiều văn bản, quy định mới để đảm bảo phù hợp với thực tiễn và tiêu chuẩn. được quốc tế công thể đánh giá rằng ở một mức độ nhất định, các cơ sở pháp lý này tương đối đủ để vận hành một khung quản trị công ty tốt trên cơ sở bảo vệ lợi ích của các cổ đông bên ngoài công ty đặc biệt là các cổ đông. thiểu số và đảm bảo vai trò của các bên liên quan. Tuy nhiên, từ kết quả của nghiên cứu này, có một số vấn đề cần được xem xét để bổ sung và hoàn thiện những điều sauVề bảo vệ quyền lợi cổ đông và các bên liên quanHoàn thiện các quy định liên quan đến công bố quyền của cổ đông, đặc biệt là chất lượng thông báo mời họp Đại hội đồng cổ đông ĐHĐCĐ. Để tạo điều kiện thuận lợi cho cổ đông thực hiện quyền hợp pháp của mình tại cuộc họp, cần có quy định rõ ràng và chi tiết hơn về thông tin được tiết lộ. Chi tiết các tài liệu được chuẩn bị và gửi cho cổ đông kèm theo thông báo mời họp phải bao gồm– Danh sách thành viên đương nhiệm của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, danh sách ứng viên được đề cử vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát có đầy đủ thông tin về lý lịch, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm làm việc, cổ phần sở hữu.– Đề xuất danh sách đơn vị kiểm toán độc lập trên 1 đơn vị có tên công ty, tổng quan về kinh nghiệm, năng lực tài chính và phí dịch vụ nếu có, trong đó có trường hợp ủy quyền cho Hội đồng quản trị lựa chọn.– Thông tin chi tiết về chính sách cổ tức bao gồm tỷ lệ cổ tức, mức thanh toán, phương thức và thời hạn thanh toán.– Nội dung, mục tiêu, lý do của từng vấn đề, cùng với ý kiến, kiến nghị của các thành viên Hội đồng quản trị về các vấn đề cần thảo luận, biểu quyết tại phiên kéo dài thời hạn thông báo trước về việc tổ chức Đại hội đồng cổ đông và thời hạn gửi, tiết lộ thông tin liên quan về các vấn đề cần thảo luận và biểu quyết tại đại hội để các cổ đông, đặc biệt là cổ đông cần được gia hạn. nhà đầu tư nước ngoài có đủ thời gian để xem xét và chuẩn bị quy định hiện hành lần lượt là 15 ngày và 7 ngày.* Một quy định khác liên quan đến việc bảo vệ quyền của cổ đông cần sửa đổi là quy định về nội dung Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông– Biên bản phải trình bày rõ ràng, chi tiết các vấn đề chất vấn, ý kiến, kiến nghị của cổ đông kèm theo biên bản chất vấn và trả lời chất vấn. Các câu hỏi và đề xuất phải được chủ tọa xem xét và trả lời một cách cẩn thận và hợp lý. Quy định này nhằm hạn chế các trường hợp khiếu nại và ý kiến của cổ đông thiểu số bị bỏ qua hoặc bỏ qua bởi các cổ đông lớn lạm dụng lợi thế chi phối của họ.– Danh sách thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát tham dự Đại hội đồng cổ đông phải được thể hiện đầy đủ trong biên bản cuộc họp. Tham dự đầy đủ các cuộc họp là một hành động thể hiện trách nhiệm và cam kết của các thành viên hội đồng quản trị đối với các cổ đông đã tin tưởng và trao quyền cho họ quản lý và giám sát hoạt động của công ra, cần có yêu cầu các chức danh tổng giám đốc tổng giám đốc, trưởng Ban kiểm soát và các thành viên phụ trách các tiểu ban chức năng của Hội đồng quản trị nếu có phải tham dự Đại hội đồng cổ đông để thực hiện nghĩa vụ báo cáo và trình cổ đông.* Thẩm quyền quyết định phương án phân phối lợi nhuận từ hoạt động của công ty cần được giao cho Đại hội đồng cổ đông, tạo điều kiện cho cổ đông thực hiện đầy đủ quyền tài sản của mình.* Nên hạn chế và tiến tới loại bỏ cổ phần ưu đãi có quyền biểu quyết trong cơ cấu cổ phần của công ty, đảm bảo sự bình đẳng giữa các cổ đông nhà nước trong dnNN cổ phần hóa và cổ đông sáng lập trong công ty cổ phần niêm yết là cổ đông đã tham gia xây dựng điều lệ công ty, có đại diện trong Hội đồng quản trị và được quyền mua cổ phần theo mệnh giá. Đây là một lợi thế rất lớn so với các cổ đông khác của công ty, vì vậy việc trao cho họ quyền sở hữu cổ phiếu ưu đãi có quyền biểu quyết là không cần thiết và không công bằng.* Bổ sung các quy định, hướng dẫn cụ thể cho các công ty niêm yết trong việc xây dựng cơ chế sử dụng và bảo vệ thông tin nội bộ quan trọng của công ty cho các thành viên hội đồng quản trị, quản lý và nhân viên. quản lý khác; phân loại và xác định thông tin nào là quan trọng bên trong thông tin.* Nghiên cứu và xây dựng bộ quy tắc ứng xử về đối xử với các bên liên quan để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các đối tượng này– Có cơ chế khuyến khích và nâng cao hiệu quả tham gia của người lao động vào quá trình CG, trong đó có quy định về việc cử đại diện người lao động tham gia hội đồng quản trị.– Bổ sung quy định các công ty niêm yết phải có chính sách minh bạch, rõ ràng và dễ tiếp cận về vai trò và lợi ích của khách hàng, nhà cung cấp/đối tác kinh doanh.* Có những quy định bắt buộc về trách nhiệm của công ty đối với các vấn đề môi trường; Ví dụ, công ty được yêu cầu công bố các chính sách và tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường mà công ty cam kết tuân thủ là một trong những điều kiện để niêm yết trên thị trường chứng khoán. Ngoài ra, phải có chế tài nghiêm khắc đối với các công ty vi phạm.* Khuyến khích công ty có chính sách và định hướng rõ ràng về các hoạt động phúc lợi, phục vụ lợi ích chung của cộng đồng và có trách nhiệm với xã hội. Sửa đổi, bổ sung chính sách thuế, chính sách thi đua, khen thưởng theo hướng khuyến khích, tạo điều kiện cho doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã công bố và minh bạch thông tinMặc dù các quy định công bố thông tin đáp ứng tốt nhất các tiêu chuẩn quản trị doanh nghiệp quốc tế, một số điểm trong các quy định này cần được xem xét để cải thiện* Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự bổ sung các luật xử lý vi phạm trong lĩnh vực hoạt động chứng khoán là cần thiết; Nhưng với đặc thù hoạt động của thị trường chứng khoán, không dễ để phát hiện và chứng minh các hành vi được coi là tội phạm, bởi vì các giao dịch dựa trên thông tin đa dạng, vì vậy rất khó để xác định ai là người thua cuộc. Thiệt hại, số tiền thiệt hại, trách nhiệm bồi thường thiệt hại, Để đảm bảo các quy định của pháp luật có tính khả thi cao, tạo thuận lợi cho việc áp dụng hiệu quả luật, cần ban hành các văn bản hướng dẫn. quy định chi tiết về tội phạm trong lĩnh vực chứng khoán, bảo đảm hoạt động phòng, chống tội phạm hiệu quả trong lĩnh vực chứng khoán.* Cần bổ sung yêu cầu Báo cáo thường niên phải trình bày rõ hơn về rủi ro kinh doanh và những biến động lớn để hỗ trợ nhà đầu tư định giá đúng cổ phiếu của công ty, chứ không chỉ dừng lại ở việc phân tích các tỷ lệ tài chính hiện tại.* Nên bổ sung quy định công khai sơ yếu lý lịch tóm tắt của các thành viên Hội đồng quản trị trong Báo cáo thường niên. Năng lực chuyên môn, kinh nghiệm chuyên môn, nguy cơ xung đột lợi ích, mức độ độc lập, khách quan và thời gian vật chất có thể có của các thành viên Hội đồng quản trị là những gì cổ đông/nhà đầu tư quan tâm và cần. được cập nhật để tăng cường khả năng giám sát của họ.* Có thêm quy định yêu cầu công bố thông tin về sự hiện diện của thành viên Hội đồng quản trị trong các cuộc họp của Hội đồng quản trị để cổ đông có thể theo dõi và đánh giá sự siêng năng và trách nhiệm của người đại diện trong việc thực hiện quản trị công ty. * Cần cụ thể và chuẩn xác hoá khái niệm “người có liên quan” trong các văn bản chính thức. Quy định cụ thể cơ chế, cách thức thu thập, tập hợp, xác định danh tính, lưu giữ và quản lý hồ sơ về những người có liên quan. Có như vậy, yêu cầu công khai để kiểm soát giao dịch của công ty với người có liên quan mới được giám sát hiệu trách nhiệm của HĐQTĐể hoàn thiện các quy định về vai trò, trách nhiệm của Hội đồng quản trị, các cơ quan quản lý nhà nước cần nghiên cứu một số nội dung sau* Xây dựng bộ quy tắc hoạt động quản trị công ty bao gồm hệ thống các tiêu chí đánh giá và phân loại; một bộ quy tắc đạo đức kinh doanh áp dụng cho các thành viên Hội đồng quản trị và tất cả ban lãnh đạo và nhân viên của công ty. Đồng thời, quy định bổ sung các hình thức xử lý vi phạm tương ứng cụ thể cho tập thể và từng cá nhân.* Nghiên cứu bổ sung các quy định liên quan đến hoạt động của Kiểm soát nội bộ giúp ngăn ngừa và phát hiện sớm các khiếm khuyết trong quản trị công ty để có giải pháp khắc phục kịp thời và không tốn kém.* Bổ sung quy định về tiêu chí thành viên HĐQT độc lập vì hiện nay, vai trò, trách nhiệm của thành viên HĐQT độc lập chưa được xác định rõ ràng và chưa có quy định công bố trong Báo cáo thường niên. Ngoài ra, cần có quy định rõ ràng về việc thành lập các ban chức năng của Hội đồng quản trị, trong đó các thành viên là thành viên độc lập của Hội đồng quản trị để đảm bảo cân bằng quyền lực và tính độc lập của Hội đồng quản trị.* Khuyến khích các công ty tiến tới tách biệt giữa Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc công ty để phát huy chức năng giám sát và điều hành của từng bộ phận.* Ngoài ra, cần bổ sung quy định về việc thành viên Hội đồng quản trị thực hiện tự đánh giá hàng năm, Hội đồng quản trị xây dựng chính sách quản trị rủi ro của công ty, chính sách quy hoạch cho người quản lý cấp cao, trình độ đào tạo về quản trị công ty và các kỹ năng cần thiết khác cho các thành viên hội đồng quản trị và quản lý. Tất cả các quy định trên là cần thiết để góp phần nâng cao năng lực và chất lượng quản trị doanh nghiệp của các thành viên thị trường.

quản trị doanh nghiệp việt nam hiện nay